vanban.org

Điều 4. Nội dung Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP. — Quyết định 39/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2017 Thay thế: 08/2017/QĐ-UBND · 07/03/2017
Hậu Giang Ban hành 31/10/2006 Hiệu lực 10/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 40/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 43/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang · 39/2006/QĐ-UBND
17/03/201708/2017/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 10/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.

Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP phải làm rõ được những nội dung sau:

1. Các căn cứ pháp lý (sự phù hợp với các quy hoạch liên quan như quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị,... của địa phương; văn bản chấp thuận về mặt chủ trương thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP của UBND tỉnh nếu chưa có trong quy hoạch).

2. Ranh giới, diện tích Khu - Cụm CN - TTCNĐP; định hướng quy hoạch sử dụng mặt bằng trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP (mật độ xây dựng, diện tích cây xanh, diện tích dành cho các công trình hạ tầng kỹ thuật ...)

3. Định hướng bố trí các ngành nghề sản xuất trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP bảo đảm đạt được mục đích của việc thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.

4. Những nội dung và giải pháp chủ yếu triển khai xây dựng Khu - Cụm CN - TTCNĐP (xác định chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP; dự kiến tổng mức đầu tư, nguồn vốn và khả năng huy động vốn; phương án đền bù giải phóng mặt bằng, di dân - tái định cư; các giải pháp xây dựng; phương án cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, xử lý môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động ...).

Trường hợp Khu - Cụm CN - TTCNĐP dự kiến thành lập không có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng (các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ được giao đất trực tiếp hoặc thuê đất thô và tự đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất - dịch vụ) thì trong Đề án phải xác định rõ cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết các vấn đề chung của Khu - Cụm CN - TTCNĐP (như: đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, xử lý môi trường ...); cơ quan này có thể là  Ban Quản lý dự án thuộc Sở Công nghiệp, hoặc Ban Quản lý dự án thuộc UBND huyện, thị xã.

5. Dự kiến khả năng lấp đầy (số lượng dự án đã đăng ký, dự án cần di dời ...) và phương án thu hút đầu tư vào Khu - Cụm CN - TTCNĐP.

6. Sự gắn kết với quy hoạch khu dân cư và hạ tầng kinh tế - văn hoá - xã hội ngoài hàng rào Khu - Cụm CN - TTCNĐP.

7. Dự kiến về hiệu quả kinh tế - xã hội của việc xây dựng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.