vanban.org

Điều 49. Cục Hàng không Việt Nam — Quyết định 39/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2007/QĐ-BGTVT · 26/03/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 26/08/2005 Hiệu lực 24/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng · 14/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 39/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy chế công tác thông tin, dẫn đườngvà giám sát hàng không dân dụng" · 39/2005/QĐ-BGTVT
04/05/200714/2007/QĐ-BGTVTBãi bỏ Đang xem 24/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2005/QĐ-BGTVT › Chương VII › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Cục Hàng không Việt Nam

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành hoặc để trình các cơ quan có thẩm quyền khác ban hành;

2. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật - nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không tại Việt Nam;

3. Lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư, xây dựng, lắp đặt các trang thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt hoặc để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;

4. Công bố danh mục các trang thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không bắt buộc trang bị trên tầu bay dân dụng;

5. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép khai thác trang thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;

6. Cấp, gia hạn, thu hồi chứng chỉ nhân viên khai thác, kỹ thuật và chứng chỉ hành nghề nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn trang thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không;

7. Cấp, thu hồi và quản lý mã số, địa chỉ kỹ thuật của các trang thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không và các trang thiết bị điện tử trên tầu bay dân dụng đăng ký tại Việt Nam;

8. Chỉ đạo, kiểm tra và giám sát công tác bay kiểm tra, hiệu chuẩn trang thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không trong toàn ngành hàng không dân dụng;

9. Quyết định phương thức thực hành bay đối với các trang thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn;

10. Phê duyệt nội dung, chương trình dài hạn về đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;

11. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp quy định chế độ bảo vệ để đảm bảo an ninh, an toàn các công trình, cơ sở, trang thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;

12. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến về thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không.

13. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;

14. Hợp tác quốc tế về thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không theo thẩm quyền;

15. Kiểm tra, thanh tra công tác cung cấp dịch vụ, đảm bảo thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không và trang thiết bị điện tử trên tầu bay dân dụng đăng ký tại Việt Nam.