Điều 40. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Bưu chính, Viễn thông xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam;
b) Phối hợp với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế về xây dựng nhu cầu phổ tần số vô tuyến điện hàng không dân dụng quốc tế;
c) Phối hợp với các cơ quan trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế trong việc lập kế hoạch sử dụng, chọn, thông báo, đăng ký tần số quốc tế và giải quyết nhiễu có hại tần số vô tuyến điện hàng không dân dụng;
d) Quyết định sử dụng các tần số trong băng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng.
2. Việc sử dụng tần số vô tuyến điện cho các hệ thống, trang thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không, khí tượng, tìm kiếm cứu nạn và trang thiết bị điện tử trên tầu bay dân dụng phải tuân theo các quy định trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam.
3. Trừ trường hợp khẩn cấp, việc phát thử các tần số vô tuyến điện trong ngành hàng không chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Bưu chính, Viễn thông và phải thông báo công khai việc phát thử. Việc sử dụng chính thức các tần số chỉ được thực hiện sau khi có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, giấy phép khai thác trang thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không và phát NOTAM hoặc AIRAC thông báo công khai.
4. Tổ chức khai thác trang thiết bị có trách nhiệm:
a) Thực hiện việc xin cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện với Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Bưu chính, Viễn thông theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo các trường hợp nhiễu có hại tần số vô tuyến điện với Cục tần số - vô tuyến điện - Bộ Bưu chính, Viễn thông và với Cục Hàng không Việt Nam khi có yêu cầu;
c) Phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Bưu chính, Viễn thông và các cơ quan có liên quan để phát hiện và xử lý nhiễu có hại.