vanban.org

Điều 11. Về việc cưới — Quyết định 3868/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2020/QĐ-UBND · 13/02/2020
Hà Giang Ban hành 07/12/2010 Hiệu lực 17/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 3868/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy ước mẫu của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 3868/2010/QĐ-UBND
01/03/202004/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3868/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Về việc cưới

1. Tổ chức việc cưới phải đảm bảo theo đúng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình như:

a) Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn, trước khi tổ chức lễ cưới đôi nam nữ phải đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy định;

b) Không tổ chức cưới tảo hôn hoặc vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng;

c) Không được ép buộc, gả bán hoặc khôi phục những thủ tục lạc hậu.

2. Tổ chức đám cưới phải trang trọng, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hoá của từng dân tộc và hoàn cảnh kinh tế của từng gia đình, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, tránh phô trương hình thức, gây lãng phí, hạn chế cỗ bàn, hạn chế các tục lệ không cần thiết. Khuyến khích tổ chức lễ cưới hỏi theo nếp sống mới, tổ chức hình thức cưới tiệc trà, văn nghệ và báo hỷ sau ngày cưới thay cho tổ chức tiệc mặn tại gia đình.

3. Trong đám cưới không nên uống rượu say. Không được sử dụng các thiết bị âm thanh gây tiếng ồn vượt quá mức quy định của pháp luật làm ảnh hưởng đến xung quanh và trật tự công cộng. Không được mở loa đài, băng đĩa nhạc sau 22 giờ và trước 6 giờ sáng.