vanban.org

Điều 7. Kế hoạch khuyến công hàng năm — Quyết định 38/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Khánh Hòa Ban hành 21/05/2026 Hiệu lực 01/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kế hoạch khuyến công hàng năm

1. Đối với kế hoạch khuyến công quốc gia: Căn cứ hướng dẫn của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công về xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, lựa chọn một số đề án đảm bảo các điều kiện theo quy định gửi Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo quy định của Bộ Công Thương.

2. Đối với kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh được lập phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, Nghị định số 235/2025/NĐ-CP và Chương trình khuyến công giai đoạn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Nghị quyết về các mức chi khuyến công của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nội dung kế hoạch bao gồm hai phần:

a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại; mục tiêu và định hướng công tác khuyến công năm sau,

b) Biểu tổng hợp danh mục các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương đề xuất thực hiện trong năm tới.

Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch đăng ký danh mục đề án, nhiệm vụ và dự toán kinh phí đề án khuyến công của năm liền kề. Sở Công Thương sẽ dựa trên đề xuất của các cơ quan đơn vị liên quan và Chương trình khuyến công giai đoạn đề xuất dự toán kinh phí kế hoạch khuyến công cho năm tiếp theo, gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí dự toán kinh phí thực hiện theo quy định. Nguồn kinh phí cho hoạt động khuyến công hàng năm sẽ được phân bổ cho Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và phân bổ vào dự toán ngân sách của Sở Công Thương 1,5% kinh phí khuyến công hàng năm để thực hiện công tác quản lý chương trình, kế hoạch đề án khuyến công (căn cứ theo mức chi quản lý chương trình đề án khuyến công quy định tại điểm a khoản 22 Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công).

Đối với quy trình xây dựng kế hoạch khuyến công cấp tỉnh, thực hiện theo các quy định tại Điều 11 Quy định này.

3. Đối với kế hoạch khuyến công cấp xã

a) Kế hoạch khuyến công cấp xã được lập trên cơ sở báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công của Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)(sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn cấp xã). Báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công cấp xã bao gồm:

- Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại; mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm sau;

- Danh mục đề án, nhiệm vụ khuyến công.

b) Căn cứ hướng dẫn của Sở Công Thương về xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm, cơ quan chuyên môn cấp xã rà soát, lựa chọn đề án, nhiệm vụ phù hợp trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, gửi Sở Công Thương đăng ký kế hoạch khuyến công tỉnh theo quy định.

c) Cơ quan chuyên môn cấp xã rà soát, lựa chọn nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công cấp xã (trừ nguồn những đề án đã đăng ký kế hoạch khuyến công tỉnh) tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan chuyên môn cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách của địa phương theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

d) Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công cấp xã và dự toán thu chi ngân sách hàng năm được giao, đơn vị được giao chủ trì thực hiện tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt.