Điều 13. Tạm ứng và quyết toán kinh phí khuyến công
1. Tạm ứng
a) Đối với các đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp mức tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án.
b) Đối với các đề án mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; mô hình chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn; đề án đào tạo nghề, dạy nghề, truyền nghề và đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp mức tạm ứng kinh phí 50% hỗ trợ đề án.
c) Đối với các đề án: tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo; tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo chuyên đề về khuyến công, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, sản xuất và tiêu dùng bền vững; tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu mức tạm ứng kinh phí 50% hỗ trợ đề án.
d) Ngoài các đề án quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, các đề án khuyến công khác giải ngân một lần sau khi kết thúc đề án khuyến công.
e) Thành phần tài liệu tạm ứng kinh phí khuyến công theo Phụ lục II đính kèm Quy định này.
2. Thanh toán và quyết toán đề án khuyến công địa phương
- Công tác thanh toán, quyết toán thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thành phần tài liệu quyết toán kinh phí khuyến công theo Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm Quy định này.
- Trường hợp tổng vốn đầu tư thực tế của mô hình, đề án khuyến công cao hơn tổng vốn đầu tư theo quyết định phê duyệt thì quyết toán mức chi hỗ trợ theo đúng mức chi hỗ trợ đã được phê duyệt.
- Trường hợp tổng vốn đầu tư thực tế của mô hình, đề án khuyến công thấp hơn tổng vốn đầu tư theo quyết định phê duyệt thì quyết toán mức chi hỗ trợ theo tỷ lệ quy định tương ứng tại Quy định này.