Điều 5. Đơn giá bồi thường vật nuôi
1. Đối với vật nuôi là thủy sản
a) Đối với phương pháp nuôi thâm canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản như sau:
Đơn vị tính: Ngàn đồng/m2
| STT | Loại thủy sản | Giá bồi thường |
|---|---|---|
| I | Thủy sản nước ngọt | |
| 1 | Ba ba, Rùa, Rắn | 60 |
| 2 | Lươn | 55 |
| 3 | Cá Thác lác cườm | 55 |
| 4 | Cá Lóc, Ếch | 48 |
| 5 | Cá Tai tượng | 33 |
| 6 | Cá Trê lai | 32 |
| 7 | Cá Trê vàng | 20 |
| 8 | Cá Điêu hồng | 17 |
| 9 | Cá Chép, cá Sặc, cá Tra, cá Rô phi | 15 |
| 10 | Cá Rô | 20 |
| 11 | Cá Mè trắng, cá Trắm cỏ | 15 |
| II | Thủy sản nước mặn | |
| 1 | Tôm Thẻ chân trắng | 59 |
| 2 | Tôm Sú, tôm Càng xanh | 36 |
| 3 | Cua biển | 25 |
| 4 | Cá Bống mú cọp, mú sao | 60 |
| 5 | Cá Bống mú đen | 50 |
| 6 | Cá Chình | 60 |
| 7 | Cá Đối, cá Chẽm, cá Bớp, cá Nâu,… | 35 |
b) Đối với phương pháp nuôi quảng canh: giá bồi thường từng loại thủy sản tính bằng 40% so với giá bồi thường theo phương pháp nuôi thâm canh.
2. Đối với vật nuôi khác
Đối với vật nuôi khác không phải là thuỷ sản, tuỳ vào từng dự án cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định giá trị vật nuôi thuộc phạm vi bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.