vanban.org

Điều 4. Đơn giá bồi thường cây trồng — Quyết định 38/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2025 Thay thế: 18/2025/QĐ-UBND · 02/12/2025
Kiên Giang Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 25/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 38/2024/QĐ-UBND
12/12/202518/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá bồi thường cây trồng

1. Nhóm cây ăn trái: chia làm 04 loại

a) Loại A: cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, phát triển tốt, cho trái năng suất cao, thời gian trồng từ 5 năm trở lên.

b) Loại B: cây đang vào thời kỳ sinh trưởng, cho trái năng suất thấp, thời gian trồng từ 3 năm đến dưới 5 năm.

c) Loại C: cây lão, cây sâu bệnh cho ít trái; cây bắt đầu cho trái, thời gian trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm.

d) Loại D: cây trồng dưới 1 năm.

đ) Riêng cây Đu đủ, Chuối, Chanh dây, Gấc, Sim, Trứng cá phân làm 03 loại:

- Loại A: cây đang cho trái.

- Loại B: cây lớn, sắp cho trái.

- Loại C: cây mới trồng, cây Chuối con.

Bảng giá bồi thường nhóm cây ăn trái

                                                                                          Đơn vị tính: Ngàn đồng/cây

STT Cây trồng Loại A Loại B Loại C Loại D
1 Sầu riêng các loại 2.222 1.485 774 387
2 Vú sữa 1.881 1.255 657 288
3 Xoài các loại 1.835 1.146 514 220
4 Măng cụt 1.539 954 572 262
5 Bòn bon, Dâu, Chôm chôm, Vải, Bơ 1.377 899 438 185
6 Nhãn các loại 1.300 1.039 517 202
7 Dừa, Thốt nốt 1.091 783 494 211
8 Cam, Quýt, Bưởi, Hồng, Mận, Điều,   Sa pô, Lòng mứt 1.068 679 308 150
9 Tiêu, Thanh long 920 605 294 56
10 Mít, Me, Cóc các loại 800 580 360 180
11 Mãng cầu các loại 675 469 293 120
12 Khế, Sơ ri, Cau, Lê ki ma, Sơn trà 580 420 240 70
13 Hạnh (Tắc), Chanh, Cà na, Đào tiên 344 239 134 54
14 Ổi, Lý, Lựu, Táo, Tầm ruột, Bồ quân, Cà phê, Ca cao, Ô môi, Nho, Cherry 324 227 123 31
15 Đu đủ 143 88 37 -
16 Chuối, Chanh dây, Gấc, Sim, Trứng cá 64 50 25 -

 2. Nhóm cây lấy gỗ: chia làm 6 nhóm nhỏ như sau:        

 a) Nhóm 1: cây gỗ lớn gồm có các loại cây như: Sao, Dầu rái, Dầu long, Bằng lăng, Bời lời, Cà đuối, Cà men, Sơn mã, Cầy, Chay, Da tây, Nâu, Huỷnh, Răng, Sấu, Sung mã, Tà men, Trai, Trai rừng, Dó bầu, Diệp, Tùng, Viết, Trâm bầu, Tra, Thao lao, Sến, Gõ, Xưa, Bên, Muồng đen.

b) Nhóm 2: cây ưa sáng mọc nhanh gồm có các loại cây như: Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ.

c) Nhóm 3: cây tạp gồm có các loại cây như: Gòn, Gừa, Sộp, Bồ đề, Ván ngựa, Si, Bã đậu, Gáo, Bình bát, Càri, Chồi mòi, Cò ke, Dâu tằm ăn, Điên điển, Đỗ trọng, Đũng đỉnh, Nhàu, Quao, So đũa, Trà là, Vông nem, cây tạp khác.

Đối với 03 nhóm trên được chia ra làm 05 loại xác định theo đường kính của cây như sau:

+ Loại A: Đường kính lớn hơn 35 cm.

+ Loại B: Đường kính từ 21 đến 35 cm.

+ Loại C: Đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21 cm.

+ Loại D: Đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm.

+ Loại E: Đường kính nhỏ hơn 5 cm.

Bảng giá bồi thường cho nhóm cây lấy gỗ lớn,

cây ưa sáng mọc nhanh, cây tạp khác

                                                                                    Đơn vị tính: Ngàn đồng/cây

STT Cây trồng Loại A Loại B Loại C Loại D Loại E
1 Nhóm 1 (cây gỗ lớn) 750 310 190 70 38
2 Nhóm 2 (cây ưa sáng mọc nhanh) 270 165 110 55 32
3 Nhóm 3 (cây tạp khác) 160 150 80 45 25

d) Nhóm 4: gồm có cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Cừ tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng riêng lẻ

Cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng riêng lẻ là cây trồng có diện tích dưới 3.000m2 tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân, mật độ dưới 666 cây/ha.

Chia ra làm 05 loại xác định theo đường kính của cây như sau:

+ Loại A: Đường kính lớn hơn 20 cm.

+ Loại B: Đường kính từ 11 đến 20 cm.

+ Loại C: Đường kính từ 5 đến nhỏ hơn 11 cm.

+ Loại D: Đường kính từ 3 đến nhỏ hơn 5 cm.

+ Loại E: Đường kính nhỏ hơn 3 cm.

Đường kính được xác định từ mặt đất hiện hữu lên đến vị trí 1,3m của thân cây.

Bảng giá bồi thường cho cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai,                     cây Tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng riêng lẻ

Đơn vị tính: Ngàn đồng/cây

STT Cây trồng Loại A Loại B Loại C Loại D Loại E
1 Tràm Bông vàng 115 60 35 16 7
2 Bạch đàn, Keo lai 85 45 28 16 7
3 Tràm nước, Tràm úc và cây Đước 60 40 21 16 7

đ) Nhóm 5: cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm nước, cây Tràm úc và cây Đước trồng tập trung.

Cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm nước, cây Tràm úc và cây Đước trồng tập trung là cây trồng có diện tích trồng từ 3.000m2 trở lên tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân; cây trồng phải liền lô, liền khoảnh, mật độ cây trồng từ 666 cây/ha trở lên.

- Trường hợp diện tích dưới 3000 m2 nhưng mật độ trên 666 cây/ha thì tính trồng rừng tập trung.

- Trường hợp diện tích trên 3000 m2, nhưng mật độ cây trồng dưới 666 cây/ha thì tính riêng lẻ.

Bảng giá bồi thường cho Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn,

cây Keo lai trồng tập trung

Chia ra làm 03 loại xác định theo đường kính như sau:

+ Loại A: đường kính từ 5 cm trở lên;

+ Loại B: đường kính từ 3 cm đến nhỏ hơn 5 cm;

+ Loại C: đường kính dưới 3 cm.

Đường kính được xác định từ mặt đất hiện hữu lên đến vị trí 1,3m của thân cây.                                                            

      Đơn vị tính: Ngàn đồng/cây

STT Cây trồng Loại A Loại B Loại C
1 Tràm Bông vàng 25 11 5
2 Bạch đàn, Keo lai 20 11 5

Bảng giá bồi thường cho cây Tràm nước, Tràm úc

                                Đơn vị tính: Ngàn đồng /cây

STT Phân loại Đường kính (cm) Chiều cao (m) Giá bồi thường
1 Cây Tràm nước,  Tràm úc loại 1 từ bằng hoặc lớn hơn 7 từ bằng hoặc lớn hơn 4 10
2 Cây Tràm nước, Tràm úc loại 2 nhỏ hơn 7 nhỏ hơn 4 4

Bảng giá bồi thường cho cây Đước

                                Đơn vị tính: Ngàn đồng /cây

STT Cấp cây Đường kính  (cm) Chiều cao (m) Giá bồi thường
1 Cây cấp 2 trở lên từ bằng hoặc lớn hơn 8 từ bằng hoặc lớn hơn 4 10
2 Dưới cây cấp 2 nhỏ hơn 8 nhỏ hơn 4 4

e) Nhóm 6: Cây Tre, cây Trúc, cây Dừa nước

- Cây Tre, cây Trúc được chia ra làm 04 loại xác định theo số lượng cây của bụi như sau:

+ Loại A: Bụi từ 20 cây trở lên.

+ Loại B: Bụi từ 10 cây đến 19 cây.

+ Loại C: Bụi từ 3 cây đến 9 cây.

+ Loại D: Bụi dưới 3 cây.

Bảng giá bồi thường cho Cây Tre, cây Trúc

                                                                                     Đơn vị tính: Ngàn đồng/bụi

STT Cây trồng Loại A Loại B Loại C Loại D
1 Tre 380 300 220 30
2 Trúc 220 160 90 20

- Cây Dừa nước tính bình quân giá 25.000 đồng/m2 (không tính diện tích đất trống).

3. Nhóm cây hoa kiểng: các loại cây hoa, kiểng trồng dưới đất như: Mai vàng, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Linh sam, Bông giấy, Cần thăng, Kim quýt, Bông bụt, Bông giấy, Bông trang, Cau kiểng, Điệp, Đinh lăng, Hoa sứ, Huỳnh anh, Hoàng hạ (Hoàng hậu), Tha La (Sala), Sa kê, Thần kỳ, Cọ, cây kiểng khác trồng dưới đất.

Đối với nhóm cây hoa kiểng được chia ra làm 05 loại, xác định theo đường kính như sau:

+ Loại A: đường kính lớn hơn 20 cm.

+ Loại B: đường kính từ 15 đến 20 cm.

+ Loại C: đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 15 cm.

+ Loại D: đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm.

+ Loại E: đường kính nhỏ hơn 5 cm.

Bảng giá bồi thường cho nhóm cây hoa kiểng

                                                                                    Đơn vị tính: Ngàn đồng/cây

STT Cây trồng Loại A Loại B Loại C Loại D Loại E
  Nhóm cây hoa kiểng trồng dưới đất 650 450 250 150 50

4. Đối với cây hàng năm

Cây hàng năm được chia làm 3 loại như sau:

a) Loại A: cây cho năng suất cao nhất;

b) Loại B: cây cho năng suất trung bình;

c) Loại C: cây cho năng suất kém.

Bảng giá bồi thường cho cây hàng năm

Đơn vị tính: Ngàn đồng/m2

STT Loại cây Đơn vị tính Giá bồi thường
Loại A Loại B Loại C
1 Thơm, Khóm m2 20 16 13
2 Các loại Khoai, Bắp, Đậu phộng, Ớt, Chè xanh, Sâm dây m2 10 8 5
3 Mía m2 8 6 4
4 Rau muống, Bông sen, Bông súng, Dưa Lưới, Dưa gang, Dưa Hấu, Rau màu các loại m2 12 10 6
5 Thuốc lá, Cây thuốc nam, Lá dứa, dây Trầu m2 4 3 2
6 Lúa m2 5 4 3
7 Hoa các loại trồng thành vườn m2 5 3 2

Đối với loại cây trồng phải lên líp thì diện tích cây trồng phải bồi thường chỉ tính phần diện tích đất lên líp (không tính diện tích đất mương).