Điều 4. Đơn giá bồi thường cây trồng
1. Nhóm cây ăn trái: chia làm 04 loại
a) Loại A: cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, phát triển tốt, cho trái năng suất cao, thời gian trồng từ 5 năm trở lên.
b) Loại B: cây đang vào thời kỳ sinh trưởng, cho trái năng suất thấp, thời gian trồng từ 3 năm đến dưới 5 năm.
c) Loại C: cây lão, cây sâu bệnh cho ít trái; cây bắt đầu cho trái, thời gian trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm.
d) Loại D: cây trồng dưới 1 năm.
đ) Riêng cây Đu đủ, Chuối, Chanh dây, Gấc, Sim, Trứng cá phân làm 03 loại:
- Loại A: cây đang cho trái.
- Loại B: cây lớn, sắp cho trái.
- Loại C: cây mới trồng, cây Chuối con.
Bảng giá bồi thường nhóm cây ăn trái
Đơn vị tính: Ngàn đồng/cây
| STT | Cây trồng | Loại A | Loại B | Loại C | Loại D |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sầu riêng các loại | 2.222 | 1.485 | 774 | 387 |
| 2 | Vú sữa | 1.881 | 1.255 | 657 | 288 |
| 3 | Xoài các loại | 1.835 | 1.146 | 514 | 220 |
| 4 | Măng cụt | 1.539 | 954 | 572 | 262 |
| 5 | Bòn bon, Dâu, Chôm chôm, Vải, Bơ | 1.377 | 899 | 438 | 185 |
| 6 | Nhãn các loại | 1.300 | 1.039 | 517 | 202 |
| 7 | Dừa, Thốt nốt | 1.091 | 783 | 494 | 211 |
| 8 | Cam, Quýt, Bưởi, Hồng, Mận, Điều, Sa pô, Lòng mứt | 1.068 | 679 | 308 | 150 |
| 9 | Tiêu, Thanh long | 920 | 605 | 294 | 56 |
| 10 | Mít, Me, Cóc các loại | 800 | 580 | 360 | 180 |
| 11 | Mãng cầu các loại | 675 | 469 | 293 | 120 |
| 12 | Khế, Sơ ri, Cau, Lê ki ma, Sơn trà | 580 | 420 | 240 | 70 |
| 13 | Hạnh (Tắc), Chanh, Cà na, Đào tiên | 344 | 239 | 134 | 54 |
| 14 | Ổi, Lý, Lựu, Táo, Tầm ruột, Bồ quân, Cà phê, Ca cao, Ô môi, Nho, Cherry | 324 | 227 | 123 | 31 |
| 15 | Đu đủ | 143 | 88 | 37 | - |
| 16 | Chuối, Chanh dây, Gấc, Sim, Trứng cá | 64 | 50 | 25 | - |
2. Nhóm cây lấy gỗ: chia làm 6 nhóm nhỏ như sau:
a) Nhóm 1: cây gỗ lớn gồm có các loại cây như: Sao, Dầu rái, Dầu long, Bằng lăng, Bời lời, Cà đuối, Cà men, Sơn mã, Cầy, Chay, Da tây, Nâu, Huỷnh, Răng, Sấu, Sung mã, Tà men, Trai, Trai rừng, Dó bầu, Diệp, Tùng, Viết, Trâm bầu, Tra, Thao lao, Sến, Gõ, Xưa, Bên, Muồng đen.
b) Nhóm 2: cây ưa sáng mọc nhanh gồm có các loại cây như: Mù u, Trâm, Sắn, Sung, Sung rừng đen, Sung rừng trắng, Bần, Đầu heo, Bứa, Bình linh, Con cang, Luồng tuống, Miên, Mít rừng, Nhãn rừng, Rội, Sơn, Sết, Tà sết, Thị rừng, Dương, Bàng, Phượng, Còng, Sầu đâu, Xoan, Chôm chôm rừng, Măng khe, Nhọc, Tung, Xương máu, Bàng, Cao su, Xanh, Lộc vừng, Lụa, Mắm, Me nước, Vẹt, Trôm, Lâm dồ, Xà cừ.
c) Nhóm 3: cây tạp gồm có các loại cây như: Gòn, Gừa, Sộp, Bồ đề, Ván ngựa, Si, Bã đậu, Gáo, Bình bát, Càri, Chồi mòi, Cò ke, Dâu tằm ăn, Điên điển, Đỗ trọng, Đũng đỉnh, Nhàu, Quao, So đũa, Trà là, Vông nem, cây tạp khác.
Đối với 03 nhóm trên được chia ra làm 05 loại xác định theo đường kính của cây như sau:
+ Loại A: Đường kính lớn hơn 35 cm.
+ Loại B: Đường kính từ 21 đến 35 cm.
+ Loại C: Đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21 cm.
+ Loại D: Đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm.
+ Loại E: Đường kính nhỏ hơn 5 cm.
Bảng giá bồi thường cho nhóm cây lấy gỗ lớn,
cây ưa sáng mọc nhanh, cây tạp khác
Đơn vị tính: Ngàn đồng/cây
| STT | Cây trồng | Loại A | Loại B | Loại C | Loại D | Loại E |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nhóm 1 (cây gỗ lớn) | 750 | 310 | 190 | 70 | 38 |
| 2 | Nhóm 2 (cây ưa sáng mọc nhanh) | 270 | 165 | 110 | 55 | 32 |
| 3 | Nhóm 3 (cây tạp khác) | 160 | 150 | 80 | 45 | 25 |
d) Nhóm 4: gồm có cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Cừ tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng riêng lẻ
Cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng riêng lẻ là cây trồng có diện tích dưới 3.000m2 tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân, mật độ dưới 666 cây/ha.
Chia ra làm 05 loại xác định theo đường kính của cây như sau:
+ Loại A: Đường kính lớn hơn 20 cm.
+ Loại B: Đường kính từ 11 đến 20 cm.
+ Loại C: Đường kính từ 5 đến nhỏ hơn 11 cm.
+ Loại D: Đường kính từ 3 đến nhỏ hơn 5 cm.
+ Loại E: Đường kính nhỏ hơn 3 cm.
Đường kính được xác định từ mặt đất hiện hữu lên đến vị trí 1,3m của thân cây.
Bảng giá bồi thường cho cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm, cây Đước và cây Tràm úc trồng riêng lẻ
Đơn vị tính: Ngàn đồng/cây
| STT | Cây trồng | Loại A | Loại B | Loại C | Loại D | Loại E |
| 1 | Tràm Bông vàng | 115 | 60 | 35 | 16 | 7 |
| 2 | Bạch đàn, Keo lai | 85 | 45 | 28 | 16 | 7 |
| 3 | Tràm nước, Tràm úc và cây Đước | 60 | 40 | 21 | 16 | 7 |
đ) Nhóm 5: cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm nước, cây Tràm úc và cây Đước trồng tập trung.
Cây Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn, cây Keo lai, cây Tràm nước, cây Tràm úc và cây Đước trồng tập trung là cây trồng có diện tích trồng từ 3.000m2 trở lên tính cho một tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân; cây trồng phải liền lô, liền khoảnh, mật độ cây trồng từ 666 cây/ha trở lên.
- Trường hợp diện tích dưới 3000 m2 nhưng mật độ trên 666 cây/ha thì tính trồng rừng tập trung.
- Trường hợp diện tích trên 3000 m2, nhưng mật độ cây trồng dưới 666 cây/ha thì tính riêng lẻ.
Bảng giá bồi thường cho Tràm Bông vàng, cây Bạch đàn,
cây Keo lai trồng tập trung
Chia ra làm 03 loại xác định theo đường kính như sau:
+ Loại A: đường kính từ 5 cm trở lên;
+ Loại B: đường kính từ 3 cm đến nhỏ hơn 5 cm;
+ Loại C: đường kính dưới 3 cm.
Đường kính được xác định từ mặt đất hiện hữu lên đến vị trí 1,3m của thân cây.
Đơn vị tính: Ngàn đồng/cây
| STT | Cây trồng | Loại A | Loại B | Loại C |
| 1 | Tràm Bông vàng | 25 | 11 | 5 |
| 2 | Bạch đàn, Keo lai | 20 | 11 | 5 |
Bảng giá bồi thường cho cây Tràm nước, Tràm úc
Đơn vị tính: Ngàn đồng /cây
| STT | Phân loại | Đường kính (cm) | Chiều cao (m) | Giá bồi thường |
| 1 | Cây Tràm nước, Tràm úc loại 1 | từ bằng hoặc lớn hơn 7 | từ bằng hoặc lớn hơn 4 | 10 |
| 2 | Cây Tràm nước, Tràm úc loại 2 | nhỏ hơn 7 | nhỏ hơn 4 | 4 |
Bảng giá bồi thường cho cây Đước
Đơn vị tính: Ngàn đồng /cây
| STT | Cấp cây | Đường kính (cm) | Chiều cao (m) | Giá bồi thường |
| 1 | Cây cấp 2 trở lên | từ bằng hoặc lớn hơn 8 | từ bằng hoặc lớn hơn 4 | 10 |
| 2 | Dưới cây cấp 2 | nhỏ hơn 8 | nhỏ hơn 4 | 4 |
e) Nhóm 6: Cây Tre, cây Trúc, cây Dừa nước
- Cây Tre, cây Trúc được chia ra làm 04 loại xác định theo số lượng cây của bụi như sau:
+ Loại A: Bụi từ 20 cây trở lên.
+ Loại B: Bụi từ 10 cây đến 19 cây.
+ Loại C: Bụi từ 3 cây đến 9 cây.
+ Loại D: Bụi dưới 3 cây.
Bảng giá bồi thường cho Cây Tre, cây Trúc
Đơn vị tính: Ngàn đồng/bụi
| STT | Cây trồng | Loại A | Loại B | Loại C | Loại D |
| 1 | Tre | 380 | 300 | 220 | 30 |
| 2 | Trúc | 220 | 160 | 90 | 20 |
- Cây Dừa nước tính bình quân giá 25.000 đồng/m2 (không tính diện tích đất trống).
3. Nhóm cây hoa kiểng: các loại cây hoa, kiểng trồng dưới đất như: Mai vàng, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Linh sam, Bông giấy, Cần thăng, Kim quýt, Bông bụt, Bông giấy, Bông trang, Cau kiểng, Điệp, Đinh lăng, Hoa sứ, Huỳnh anh, Hoàng hạ (Hoàng hậu), Tha La (Sala), Sa kê, Thần kỳ, Cọ, cây kiểng khác trồng dưới đất.
Đối với nhóm cây hoa kiểng được chia ra làm 05 loại, xác định theo đường kính như sau:
+ Loại A: đường kính lớn hơn 20 cm.
+ Loại B: đường kính từ 15 đến 20 cm.
+ Loại C: đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 15 cm.
+ Loại D: đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm.
+ Loại E: đường kính nhỏ hơn 5 cm.
Bảng giá bồi thường cho nhóm cây hoa kiểng
Đơn vị tính: Ngàn đồng/cây
| STT | Cây trồng | Loại A | Loại B | Loại C | Loại D | Loại E |
| Nhóm cây hoa kiểng trồng dưới đất | 650 | 450 | 250 | 150 | 50 |
4. Đối với cây hàng năm
Cây hàng năm được chia làm 3 loại như sau:
a) Loại A: cây cho năng suất cao nhất;
b) Loại B: cây cho năng suất trung bình;
c) Loại C: cây cho năng suất kém.
Bảng giá bồi thường cho cây hàng năm
Đơn vị tính: Ngàn đồng/m2
| STT | Loại cây | Đơn vị tính | Giá bồi thường | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Loại A | Loại B | Loại C | |||
| 1 | Thơm, Khóm | m2 | 20 | 16 | 13 |
| 2 | Các loại Khoai, Bắp, Đậu phộng, Ớt, Chè xanh, Sâm dây | m2 | 10 | 8 | 5 |
| 3 | Mía | m2 | 8 | 6 | 4 |
| 4 | Rau muống, Bông sen, Bông súng, Dưa Lưới, Dưa gang, Dưa Hấu, Rau màu các loại | m2 | 12 | 10 | 6 |
| 5 | Thuốc lá, Cây thuốc nam, Lá dứa, dây Trầu | m2 | 4 | 3 | 2 |
| 6 | Lúa | m2 | 5 | 4 | 3 |
| 7 | Hoa các loại trồng thành vườn | m2 | 5 | 3 | 2 |
Đối với loại cây trồng phải lên líp thì diện tích cây trồng phải bồi thường chỉ tính phần diện tích đất lên líp (không tính diện tích đất mương).