vanban.org

Điều 17. Điều kiện, quy trình, hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố — Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 03/10/2020 Hiệu lực 15/10/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 38/2020/QĐ-UBND
15/10/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn · 06/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Điều kiện, quy trình, hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố

1. Điều kiện:

a) Các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 13 Quy chế này mà không thực hiện thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc không đạt quy mô về số hộ gia đình thì thực hiện ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố khác theo quy định.

b) Các cụm dân cư hình thành từ lâu do xâm cư hoặc sau khi điều chỉnh đơn vị hành chính cấp xã làm chia tách các thôn, tổ dân phố thành các cụm dân cư thuộc các phạm vi đơn vị hành chính của các xã khác nhau, cần thiết phải chuyển giao quản lý giữa các đơn vị hành chính cấp xã để thuận tiện trong hoạt động và sinh hoạt của cộng đồng dân cư nhưng không thành lập thôn, tổ dân phố mới thì thực hiện ghép cụm dân cư vào các thôn, tổ dân phố lân cận.

2. Quy trình, hồ sơ:

a) Sau khi có quyết định về chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố.

Nội dung chủ yếu của Đề án gồm: Sự cần thiết ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố; thực trạng của thôn, tổ dân phố và cụm dân cư dự kiến ghép (số hộ gia đình, số nhân khẩu, phong tục tập quán); dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn, tổ dân phố sau khi ghép; đề xuất, kiến nghị.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư và thôn, tổ dân phố hiện có) về Đề án, tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

c) Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 02; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 02, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.

đ) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thông qua và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.