vanban.org

Điều 15. Báo cáo giá thị trường — Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2026/QĐ-UBND · 22/05/2026
Bình Định Ban hành 21/07/2020 Hiệu lực 05/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Định · 38/2020/QĐ-UBND
01/06/202657/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Báo cáo giá thị trường

1. Đối tượng thực hiện báo cáo:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Sở Y tế;

c) Sở Giáo dục và Đào tạo;

d) Sở Giao thông vận tải;

đ) Sở Tài chính.

2. Cơ quan nhận báo cáo:

a) Sở Tài chính;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Quy trình thực hiện báo cáo

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo cho Sở Tài chính;

b) Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính.

4. Tần suất thực hiện báo cáo: Định kỳ hàng tháng (tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11), Quý (I, II, III) và báo cáo năm.

5. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: theo Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo Quy định này (bao gồm mẫu 2.1, 2.2, 2.3 và 2.4), cụ thể như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo theo mẫu 2.1;

b) Sở Y tế báo cáo theo mẫu 2.2;

c) Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo theo mẫu 2.3;

d) Sở Giao thông vận tải báo cáo theo mẫu 2.4;

đ) Sở Tài chính báo cáo theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chế độ báo cáo giá thị trường.

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo

a) Báo cáo định kỳ hàng tháng (tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11): Từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng thuộc kỳ báo cáo;

b) Báo cáo định kỳ hàng quý (I, II, III): Từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của Quý thuộc kỳ báo cáo;

c) Báo cáo định kỳ năm: Từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 của kỳ báo cáo.

7. Thời hạn gửi báo cáo

a) Báo cáo định kỳ hàng tháng (tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11):

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo cho Sở Tài chính vào ngày cuối cùng của tháng thuộc kỳ báo cáo.

- Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng tiếp theo của kỳ báo cáo;

b) Báo cáo định kỳ hàng quý (I, II, III):

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo cho Sở Tài chính vào ngày cuối cùng của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

- Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng đầu của quý tiếp theo thuộc kỳ báo cáo;

c) Báo cáo định kỳ năm:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo cho Sở Tài chính vào ngày cuối cùng của năm thuộc kỳ báo cáo.

- Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 01 năm sau của kỳ báo cáo.