Điều 11. Báo cáo tình hình sử dụng nguồn dự phòng
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Sở Tài chính.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Sở Tài chính;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Quy trình thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo cho Sở Tài chính;
c) Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Tần suất thực hiện báo cáo: định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm.
5. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo cụ thể như sau: theo Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo quy định này (bao gồm mẫu số 1.1, 1.2 và 1.3).
6. Thời gian chốt số liệu báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ 3 tháng: từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 3 của kỳ báo cáo;
b) Báo cáo định kỳ 6 tháng: từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 của kỳ báo cáo;
c) Báo cáo định kỳ 9 tháng: từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 9 của kỳ báo cáo;
d) Báo cáo định kỳ năm: từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 của kỳ báo cáo.
7. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 03 của tháng đầu tiên kỳ báo cáo tiếp theo;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo cho Sở Tài chính trước ngày 05 của tháng đầu tiên kỳ báo cáo tiếp theo;
c) Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 07 của tháng đầu tiên kỳ báo cáo tiếp theo.