vanban.org

Điều 8. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật — Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/09/2022 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 29/08/2022
Hà Nam Ban hành 31/10/2018 Hiệu lực 15/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 165/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Ninh Bình · 165/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 38/2018/QĐ-UBND
12/09/202227/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật

1. Việc quản lý thiết bị lưu khóa bí mật được thực hiện theo quy định tại Điều 74 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giao cho nhân viên văn thư quản lý và sử dụng thiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan, tổ chức để tạo ra chữ ký số của cơ quan, tổ chức mình. Thiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan, tổ chức phải được cất giữ an toàn tại trụ sở cơ quan, tổ chức.

3. Thiết bị lưu khóa bí mật của cá nhân do chính cá nhân đó bảo quản an toàn. Không được tiết lộ mật khẩu hoặc để người khác sử dụng thiết bị của mình.