vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cấp chứng thư số — Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/09/2022 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 29/08/2022
Hà Nam Ban hành 31/10/2018 Hiệu lực 15/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 165/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Ninh Bình · 165/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 38/2018/QĐ-UBND
12/09/202227/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cấp chứng thư số

1. Có trách nhiệm quản lý, sử dụng thiết bị lưu khoá bí mật của mình một cách an toàn, bí mật trong suốt thời gian chứng thư số của mình có hiệu lực và bị tạm dừng.

2. Thông báo trong thời gian 24 giờ cho cơ quan và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình nếu phát hiện thấy dấu hiệu khoá bí mật của mình đã bị lộ, bị đánh cắp hoặc sử dụng trái phép để có biện pháp xử lý.

3. Tham gia các chương trình tập huấn, hướng dẫn về ứng dụng chữ ký số do cơ quan cấp trên và Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức.