vanban.org

Điều 7. Danh hiệu thi đua — Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2024 Thay thế: 22/2024/QĐ-UBND · 06/06/2024
Đồng Nai Ban hành 27/09/2018 Hiệu lực 10/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 38/2018/QĐ-UBND
18/06/202422/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định khen thưởng thành tích đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương và xã hội · 44/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) Cờ thi đua của Chính phủ;
b) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tập thể lao động xuất sắc; Đơn vị quyết thắng;
d) Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến;
đ) Ấp, khu phố văn hóa.

2. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
b) Chiến sĩ thi đua tỉnh Đồng Nai;
c) Chiến sĩ thi đua cơ sở;
d) Lao động tiên tiến, chiến sĩ tiên tiến.

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là gia đình văn hóa.