Điều 34. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích chuyên đề
1. Bằng khen tặng cho cá nhân, tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Đạt thành tích xuất sắc, được bình xét trong các phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động;
c) Đối với phong trào thi đua có thời gian từ 5 năm trở lên, cơ quan chủ trì phát động phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) ban hành hướng dẫn.
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong phong trào thi đua của các cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân đạt giải cao các cuộc thi, hội thi, chương trình, hội diễn, liên hoan... đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Tập thể, cá nhân đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) tại các kỳ thi cấp quốc tế, châu lục, khu vực châu lục;
b) Tập thể, cá nhân đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc tương đương) tại các kỳ thi cấp toàn quốc;
c) Tập thể, cá nhân đạt giải nhất, nhì (hoặc tương đương) tại các kỳ thi cấp khu vực;
d) Tập thể, cá nhân đạt giải nhất (hoặc tương đương) tại các cuộc thi, chương trình, hội thi, hội diễn liên hoan cấp tỉnh trở lên do các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh đăng cai tổ chức theo định kỳ hoặc theo chương trình, kế hoạch của bộ, ngành Trung ương;
Nếu trong các cuộc thi, chương trình, hội thi, hội diễn, kỳ thi đã quy định mức tiền thưởng từ kinh phí được duyệt (hoặc kinh phí xã hội hóa) cao hơn mức thưởng "bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh" thì chỉ được tặng bằng khen, kèm tiền thưởng của Ban Tổ chức cuộc thi, chương trình, hội thi, hội diễn, kỳ thi.
Trong một cuộc thi, chương trình, hội thi, liên hoan, trường hợp tập thể, cá nhân tham dự và đạt giải cao ở nhiều nội dung thì chỉ xét tặng 01 bằng khen cho thành tích cao nhất.
4. Khen thưởng cho học sinh giỏi đạt giải tại các kỳ thi và giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi đạt giải thưởng được thực hiện theo quy định riêng của tỉnh.
5. Khen thưởng đại hội, tổng kết nhiệm kỳ
a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân tại đại hội (do tỉnh tổ chức), tổng kết nhiệm kỳ đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian tham gia hoạt động của nhiệm kỳ;
b) Đối tượng khen thưởng: Tập thể, cá nhân báo cáo tham luận điển hình tiên tiến tại đại hội; cá nhân trong ban chấp hành không tham gia nhiệm kỳ khóa mới (thời gian tham gia phải đủ nhiệm kỳ).
6. Khen kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống của ngành, địa phương, đơn vị
a) Các ngành, địa phương, đơn vị có tổ chức lễ kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống vào năm tròn (05 năm, 10 năm, 15 năm,...); xây dựng kế hoạch tổ chức lễ kỷ niệm và xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Tỉnh ủy về việc tổ chức lễ kỷ niệm và đề nghị khen thưởng;
b) Cá nhân được xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian tham gia công tác tại ngành, địa phương, đơn vị và có thời gian làm việc tại cơ quan, đơn vị đó tương ứng với số năm kỷ niệm ngày thành lập hoặc từ 15 năm trở lên.
7. Bằng khen cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn xã, phường, thị trấn, cơ quan đơn vị, tổ chức doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Là nông dân tiêu biểu, có mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ được một hộ nông dân thoát nghèo hoặc tạo việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định cho 02 lao động trở lên;
c) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua “Lao động sản xuất kinh doanh giỏi”.
8. Các trường hợp khen đối ngoại và các trường hợp đặc biệt khác phải có ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp khen thưởng cho người nước ngoài cần lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan trước khi trình khen thưởng.
9. Khen thưởng hoạt động xã hội từ thiện:
a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể (hoặc hộ gia đình), cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản (quy đổi ra tiền) cho địa phương, xã hội, cụ thể đạt một trong các tiêu chuẩn như sau:
- Đối với tập thể (hoặc hộ gia đình) trong năm có mức đóng góp từ 120 triệu đồng trở lên. Đối với cá nhân trong năm có mức đóng góp từ 80 triệu đồng trở lên. Đối với doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp trong năm có mức đóng góp tương ứng là 300 triệu đồng trở lên. Trường hợp trong năm đã được tặng bằng khen thì lần sau đóng góp phải cao hơn lần trước (ít nhất 20%);
- Đối với thành tích vận động, đóng góp ngày công lao động sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể (theo quy đổi giá trị ngày công ra tiền công).
b) Tập thể (hoặc hộ gia đình), cá nhân đóng góp cho địa phương nào, địa phương đó khen thưởng. Địa phương lập danh sách, trình Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen khi tập thể (hoặc hộ gia đình), cá nhân đạt các yêu cầu quy định tại Điểm a, Khoản 9 Điều này.
10. Khen thưởng đại biểu và tổ chức Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho đại biểu HĐND tỉnh có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh hàng năm, có 02 lần liên tục trở lên được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khen thưởng và năm liền trước đó chưa được tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tỷ lệ xét khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là 30% trên tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho đại biểu HĐND tỉnh có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh trong nhiệm kỳ, có 03 lần liên tục trở lên được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khen thưởng. Tỷ lệ xét khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là 30% trên tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhiệm kỳ.
c) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tổ chức Hội đồng nhân dân tỉnh có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh hàng năm, có 02 lần liên tục trở lên được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khen thưởng và năm liền trước đó chưa được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tỷ lệ xét khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là 60% trên tổng số tổ chức có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
d) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tổ chức Hội đồng nhân dân tỉnh có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ, có 03 lần liên tục trở lên được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh khen thưởng. Tỷ lệ xét khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là 60% trên tổng số tổ chức có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhiệm kỳ.