Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. — Quyết định 38/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 18/06/2024
Thay thế: 22/2024/QĐ-UBND · 06/06/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
18/06/202422/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
10/10/2018Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 38/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thi đua
Điều 5. Nguyên tắc khen thưởng
Điều 6. Căn cứ để xét danh hiệu thi đua, khen thưởng
Điều 7. Danh hiệu thi đua
Điều 8. Hình thức khen thưởng
Điều 9. Về công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 10. Thời gian, nội dung đăng ký thi đua
Điều 11. Thời gian gửi báo cáo sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng
Điều 12. Thời gian trình hồ sơ khen thưởng cấp tỉnh và cấp nhà nước
Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 14. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều 17. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
Điều 18. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 19. Tổ chức cụm, khối thi đua
Chương III — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 20. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 21. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 22. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Đồng Nai”
Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 24. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
Điều 25. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”
Điều 26. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 27. Cờ thi đua của Chính phủ
Điều 28. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Áp, khu phố văn hóa”
Điều 29. Thẩm quyền quyết định công nhận các danh hiệu thi đua
Chương IV — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 30. Các loại hình khen thưởng
Điều 31. Điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng
Điều 32. Giấy khen
Điều 33. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ hàng năm
Điều 34. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích chuyên đề
Điều 35. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích đột xuất
Điều 36. Bức trướng của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Điều 37. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 38. Huân chương các loại
Điều 39. Khen thưởng quá trình công hiến và quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng
Điều 40. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng các hình thức khen thưởng
Chương V — THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG VÀ MỨC TIỀN KHEN THƯỞNG
Điều 41. Quy định chung về thủ tục, hồ sơ
Điều 42. Tuyển trình khen thưởng
Điều 43. Quy trình xét khen thưởng năm công tác
Điều 44. Quy trình xét khen thưởng chuyên đề
Điều 45. Quy trình xét khen thưởng thành tích đột xuất
Điều 46. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 47. Hiệp y khen thưởng
Điều 48. Quy trình xin ý kiến khen thưởng cấp Nhà nước
Điều 49. Tiền thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
Điều 50. Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh
Điều 51. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
Điều 52. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp huyện
Điều 53. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp xã
Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HÀNH VI VI PHẠM, XỬ LÝ VI PHẠM; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 54. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 55. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
Điều 56. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân được khen thưởng
Điều 57. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân và cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng
Điều 58. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng
Điều 59. Khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng
Điều 60. Giải quyết khiếu nại tố cáo
Chương VIII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 61. Quỹ Thi đua, khen thưởng
Điều 62. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 63. Sử dụng Quỹ Thi đua, khen thưởng
Điều 64. Quản lý Quỹ Thi đua, khen thưởng
Chương IX — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỜNG
Điều 65. Trao tặng khen thưởng
Điều 66. Tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
Điều 67. Mẫu danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và quản lý cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng
Điều 68. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng diễn hình tiên tiến
Điều 69. Thông báo kết quả khen thưởng
Điều 70. Lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng
Điều 71. Đào tạo, bồi dưỡng
Điều 72. Thanh tra, kiểm tra
Điều 73. Hướng dẫn tổ chức, thực hiện Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy