vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 38/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2022
Trà Vinh Ban hành 23/09/2016 Hiệu lực 03/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Trình Bộ Nội vụ kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc của tỉnh theo từng năm.

b) Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao, số lượng người làm việc được Bộ Nội vụ phê duyệt, trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc giao cho các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh.

c) Quyết định giao biên chế công chức cho các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

d) Đối với số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt:

- Quyết định giao số lượng người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Quyết định giao số lượng người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đối với các cơ quan, đơn vị chưa được phê duyệt Đề án vị trí việc làm.

 - Quyết định giao tổng số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cho Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, đối với những cơ quan, đơn vị đã được phê duyệt Đề án vị trí việc làm.

đ) Quyết định giao số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) cho các Sở, Ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.

đ) Hàng năm, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Trà Vinh theo quy định.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý, sử dụng hiệu quả biên chế công chức, số lượng người làm việc phù hợp theo quy định của pháp luật. 

b) Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo định kỳ hàng năm.