Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, gửi Sở Nội vụ thẩm định.
2. Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế công chức do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo vị trí việc làm.
3. Căn cứ vào chỉ tiêu số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, quyết định giao chỉ tiêu số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo vị trí việc làm (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập đã được được Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP).
4. Thẩm định hồ sơ và cho chủ trương để Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
5. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý báo cáo về tình hình sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và lập kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc cơ quan, đơn vị theo định kỳ hàng năm.
6. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.