Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng Sở, Ban, ngành tỉnh
1. Xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh quản lý, gửi Sở Nội vụ thẩm định.
2. Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế công chức do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh, bảo đảm theo vị trí việc làm.
3. Căn cứ vào chỉ tiêu số lượng người làm việc do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, quyết định giao chỉ tiêu số lượng người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, trên cơ sở Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng người làm việc do Đề án vị trí việc làm chưa được phê duyệt).
4. Ký hợp đồng lao động một số loại công việc theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP vào làm việc tại Sở, Ban, ngành tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Thẩm định hồ sơ và cho chủ trương để Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
6. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc báo cáo về tình hình sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và lập kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý theo quy định.
7. Hàng năm, tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý của Sở, Ban, ngành tỉnh, gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
8. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc phạm vi của Sở, Ban, ngành tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.