Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) để tính thu tiền sử dụng đất với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố được quy định cụ thể như sau:
1. Thành phố Yên Bái
a, Các phường: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3 lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.
b, Các xã: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2 lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.
2. Thị xã Nghĩa Lộ:
a, Các phường: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3 lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.
b, Các xã: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,15 lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.
3. Các huyện:
a, Thị trấn: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,3 lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.
b, Các xã thuộc khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006, Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển và các Quyết định công nhận điều chỉnh bổ sung của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.
c, Các xã còn lại: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 lần giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố hàng năm.