Điều 9. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống được lập thành 01 bộ, gửi các Hội đồng xét duyệt.
1. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống
a) Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của UBND cấp xã.
b) Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt trong các cuộc thi, triển lãm trong nước hoặc quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có).
c) Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống.
d) Bản sao giấy công nhận nghệ nhân có chứng thực của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
g) Văn bản đề nghị nghề truyền thống của làng, xóm có nghề;
h) Văn bản đề nghị công nhận nghề truyền thống của UBND cấp xã;
i) Văn bản đề nghị công nhận nghề truyền thống của UBND cấp huyện;
2. Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề
a) Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn, có xác nhận của UBND cấp xã;
b) Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất;
c) Bản xác nhận của UBND cấp xã về việc thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, cụ thể như sau:
- Có môi trường cảnh quan sạch đẹp: Thường xuyên tổ chức quét dọn vệ sinh; Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường: Có Giấy xác nhận thực hiện tốt các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề của phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đối với làng nghề có cơ sở phải lập và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Giấy xác nhận thực hiện tốt các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề của UBND xã đối với làng nghề không có cơ sở phải lập và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;
- Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; Vận động nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; Thường xuyên cải tạo các ao hồ sinh thái, trồng cây xanh; Các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong làng được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các qui định của địa phương;
- Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; Tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu "Trong sạch, vững mạnh";
- Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc;
- Có tỉ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của cả tỉnh;
- Tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới.
d) Đối với các làng nghề có các cơ sở sản xuất thuộc nhóm A, B, C theo quy định tại Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Các cơ sở thuộc nhóm B hoặc nhóm C (nếu có) phải đầu tư, áp dụng các biện pháp xử lý chất thải tại chỗ đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng hoặc đã có kế hoạch cụ thể để di dời ra khỏi khu dân cư trước ngày 01/01/2017; tại thời điểm xét công nhận làng nghề quy hoạch khu di dời đã được phê duyệt.
- Tất cả các cơ sở trong làng nghề đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản; có áp dụng các biện pháp kiểm soát tiếng ồn, bụi, nhiệt, khí thải, nước thải và các biện pháp xử lý tại chỗ phù hợp; phân loại, thu gom và quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại (nếu có) theo quy định; có cam kết tuân thủ các quy định về tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và kinh phí xử lý chất thải nói riêng;
- Có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường làng nghề. Trong trường hợp làng nghề chưa có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường thì cần phải có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt với lộ trình thực hiện cụ thể.
- Không xảy ra việc xả nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại hoặc phát sinh tiếng ồn, độ rung không đúng quy định, gây mất vệ sinh môi trường, mỹ quan tại các khu vực công cộng trong làng nghề.
e) Văn bản đề nghị công nhận làng nghề của làng, xóm có nghề;
g) Văn bản đề nghị công nhận làng nghề của UBND cấp xã;
h) Văn bản đề nghị công nhận làng nghề của UBND cấp huyện;
3. Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống
3.1. Hồ sơ đề nghị làng nghề truyền thống bao gồm các văn bản quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
3.2. Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 của Điều này. Nếu chưa được công nhận làng nghề nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
3.3. Những làng chưa đạt tiêu chuẩn của tiêu chí công nhận làng nghề tại Điều 6, hồ sơ gồm:
a) Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của UBND cấp xã;
b) Bản sao có chứng thực của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các Giấy chứng nhận huy chương đã đoạt trong các cuộc thi, triển lãm trong nước hoặc quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có).
Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống;
c) Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
d) Giấy chứng nhận hoặc bản cam kết về việc đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động, bản xác nhận của UBND cấp xã việc thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.