Điều 17. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan thường trực của Hội đồng xét duyệt công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; Là đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định, tổng hợp hồ sơ, trình Hội đồng xét duyệt công nhận cấp tỉnh theo qui định;
- Tổng hợp, trình Hội đồng xét duyệt thu hồi Bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo qui định;
- Xây dựng kế hoạch tài chính phục vụ cho công tác xét công nhận và quyền lợi, chế độ của làng nghề, làng nghề truyền thống trình UBND tỉnh phê duyệt trong kế hoạch khuyến công hàng năm;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan đề xuất UBND tỉnh ban hành các chính sách cụ thể để duy trì và phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống; Hàng năm, tham mưu danh sách thành viên Hội đồng xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trình UBND tỉnh quyết định;
- Hàng năm tổ chức tổng kết và đánh giá hoạt động của các làng nghề, làng nghề truyền thống, tổng hợp các tồn tại, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh để chỉ đạo, xử lý kịp thời nhằm tạo điều kiện cho làng nghề, làng nghề truyền thống phát triển;
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Công Thương và các cấp, ngành liên quan hướng dẫn các chế độ, chính sách liên quan đến làng nghề, làng nghề truyền thống theo qui định;
- Chịu trách nhiệm cân đối kinh phí cho công tác xét công nhận và quyền lợi, chế độ của làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND tỉnh công nhận trong kế hoạch khuyến công hàng năm; Kiểm tra thanh quyết toán kinh phí được cấp theo qui định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Bố trí vốn hỗ trợ đầu tư từ Ngân sách hàng năm cho các dự án được hưởng chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh;
- Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh kiến nghị với các Bộ, Ngành Trung ương hỗ trợ nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện các dự án phát triển nghề, làng nghề.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp xây dựng qui hoạch vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất của các làng nghề, làng nghề truyền thống;
- Lồng ghép các chủ trương chính sách hỗ trợ, các đề án, dự án về phát triển ngành nghề nông thôn, ưu tiên hỗ trợ cho các làng nghề, làng nghề truyền thống đã được UBND tỉnh quyết định công nhận.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Hàng năm, lập kế hoạch và hướng dẫn trình tự, thủ tục việc hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ đối với các mô hình, dự án phát triển nghề, làng nghề và hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, xuất xứ hàng hoá và bảo hộ sở hữu thương hiệu cho các sản phẩm của làng nghề.
6. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Có kế hoạch trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm để hỗ trợ cho các dự án của làng nghề có nhu cầu vay vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh; Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động ở các làng nghề theo Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề; xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan của tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn gắn với các quy định về bảo vệ môi trường.
- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc phân bổ và theo dõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí từ nguồn sự nghiệp môi trường cho các địa phương có làng nghề.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương thực hiện hỗ trợ các giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải, kỹ thuật áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường; các giải pháp sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng.
- Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Y tế, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, đại diện cộng đồng dân cư tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường làng nghề.
- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải và chất thải rắn đối với các cơ sở trong làng nghề theo quy định.
- Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo thẩm quyền đối với các cơ sở trong làng nghề; thực hiện quan trắc môi trường làng nghề.
- Chủ trì hoặc phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn cơ sở thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong làng nghề theo thẩm quyền. Giám sát việc thực hiện công khai thông tin về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn.
8. UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi qui chế này đến UBND cấp xã, các làng nghề, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn biết, thực hiện;
- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng có liên quan phối hợp với UBND cấp xã, hàng năm xem xét các làng nghề, làng nghề truyền thống đủ tiêu chí, lập hồ sơ đề nghị xét theo qui chế này.
- Phân công cán bộ theo dõi, quản lí hoạt động của làng nghề trên địa bàn, tổng hợp những kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của các làng nghề phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để xem xét, giải quyết.
9. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể có liên quan trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương thực hiện tốt quy chế này.
10. Các tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống chịu trách nhiệm thi hành quy chế này và bảo đảm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị.