vanban.org

Điều 13. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ — Quyết định 38/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2020 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 28/09/2020
Thái Nguyên Ban hành 31/10/2012 Hiệu lực 10/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 38/2012/QĐ-UBND
10/11/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Mục II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ

1. Các cơ sở ngành nghề nông thôn đầu tư nhằm khôi phục, phát triển công nghiệp trên địa bàn nông thôn và làng nghề được hưởng các chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:

- Được hưởng các chính sách về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được qui định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 và Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Được ưu tiên trong quá trình xét duyệt và cho vay vốn ưu đãi của các tổ chức tín dụng theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm theo Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

- Được hỗ trợ đầu tư hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại theo qui định tại Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ qui định về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.

  - Được Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ  ban hành Quy chế bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại.

2. Quyết định số 312/QĐ-KHCN của Giám đốc Sở Khoa học công nghệ ngày 30/12/2010 về việc công nhận kết quả thực hiện dự án KH&CN cấp tỉnh và Biên bản nghiệm thu dự án số 98/BB-KHCN ngày 16/7/2010 của Hội đồng khoa học cấp tỉnh về kết quả đề tài ứng dụng xây dựng làng nghề điểm. Hàng năm, Sở Công Thương phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã lựa chọn các làng nghề tiêu biểu, có thành tích trong việc bảo tồn và phát triển làng nghề để triển khai nhân rộng trên địa bàn tỉnh với mức hỗ trợ 50% chi phí mua sắm máy móc thiết bị cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/1 làng nghề bằng nguồn kinh phí khuyến công.

3. Khi di dời ra khỏi khu dân cư đến địa điểm qui hoạch cụm công nghiệp, cơ sở ngành nghề nông thôn được ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất và hỗ trợ kinh phí để di dời theo quy định tại Quyết định số 74/2005/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 66/2005/TT-BTC ngày 18/8/2005 của Bộ Tài chính.

4. Các cơ sở ngành nghề nông thôn được Nhà nước hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại theo Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

- Các làng nghề, làng nghề truyền thống tham gia hội chợ - triển lãm trong nước được xem xét hỗ trợ 100% tiền thuê diện tích gian hàng và không quá 50% chi phí thực hiện gian triển lãm đối với các hội chợ - triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp vùng từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh.

  - Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong làng nghề và các làng nghề, làng nghề truyền thống kinh phí quảng bá sản phẩm trên Website của tỉnh và của Sở Công Thương từ nguồn kinh phí khuyến công hoặc xúc tiến thương mại của tỉnh. 

5. Lao động tại các làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận được hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên.

6. Các dự án đầu tư trong làng nghề, sản xuất kinh doanh có hiệu quả được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư và chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư của tỉnh tại Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 thông qua quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh.

7. Căn cứ vào tình hình và khả năng ngân sách, UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã xem xét hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lí môi trường cho các làng nghề, cụm công nghiệp làng nghề, tối đa là 60% tổng mức vốn đầu tư dự án. Còn lại là nguồn đóng góp của của tổ chức, cá nhân được hưởng lợi và nguồn huy động hợp pháp khác, tối thiểu là 40% tổng mức đầu tư dự án.

8. Hỗ trợ một phần kinh phí đối với cơ sở ngành nghề nông thôn thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học theo Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/5/2007; số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học & Công nghệ và Quyết định số 3034/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên qui định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước tỉnh Thái Nguyên.