vanban.org

Điều 4. Đơn giá thuê đất : — Quyết định 38/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/11/2014 Thay thế: 29/2014/QĐ-UBND · 04/11/2014
Yên Bái Ban hành 15/11/2011 Hiệu lực 25/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 20/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 29/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38/2011/QĐ-UBND
14/11/201429/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 280/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giá thuê đất tại tỉnh Yên Bái · 280/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đơn giá thuê đất :

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. Việc xác định lại giá đất để phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường được thực hiện theo điểm 4.1 (4.1.2) khoản 4 điều 1 Thông tư 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính.

1.1. Tỷ lệ % được xác định cụ thể cho từng khu vực như sau:

- Tỷ lệ2,5 % áp dụng đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái, .

- Tỷ lệ2,0 % áp dụng đối với các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ

- Tỷ lệ1,8 % áp dụng đối với thị trấn thuộc các huyện.

- Tỷ lệ1,8 % áp dụng đối với xã thuộc thành phố Yên Bái.

- Tỷ lệ1,5% áp dụng đối với các xã thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã thuộc các huyện còn lại.

Riêng đối với 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải áp dụng tỷ lệ 0,75%

1.2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm :

a. Trường hợp xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) thì đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.

b. Trường hợp xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) thì đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê :

Trường hợp cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng vị trí, cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.

3. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê.

a. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê đối với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng đơn giá trúng đấu giá (giá giao đất trúng đấu giá) nhân (x) với diện tích đất thuê (tương ứng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất).

Giá khởi điểm để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất thuê được tính bằng giá giao đất có thu tiền sử dụng đất với cùng vị trí, cùng mục đích sử dụng, cùng thời hạn sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Sở Tài chính nhưng không thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

b. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê đối với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Giá khởi điểm để thực hiện đấu giá là đơn giá thuê đất được tính bằng giá đất do Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (nhưng không thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành) nhân (x) tỷ lệ % quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này.