Điều 1. Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức tổng dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk như sau:
1. Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị, được xác định bằng tỷ lệ % do với chi phí nhân công trực tiếp, để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
| TT | Loại dịch vụ công ích | Loại đô thị | |
| II | III, IV, V | ||
| 1 | Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải | 63 | 65 |
| 2 | Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước | 64 | 66 |
| 3 | Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng | 65 | 67 |
| 4 | Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh | 67 | 68 |
Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị >60% chi phí trực tiếp, thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
2. Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ bằng tỷ lệ 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích đô thị.