vanban.org

Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc Quy đinh tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/10/2018 Thay thế: 25/2018/QĐ-UBND · 24/09/2018
Đắk Lắk Ban hành 06/10/2011 Hiệu lực 16/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Về việc quản lý, xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc Quy đinh tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2011/QĐ-UBND
04/10/201825/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 38/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/10/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy đinh tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

-------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng Đắk Lắk tại Tờ trình số 105/TTr-SXD ngày 13 tháng 9 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:

1. Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT Loại dịch vụ công ích Loại đô thị
I II III, IV, V
1 Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải. Chế biến xử lý chất thải không qua chôn lấp 62 63 65
2 Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước 62 64 66
3 Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng và đèn tín hiệu giao thông 63 65 67
4 Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh. Quản lý công viên, quản lý nghĩa trang, quản lý vườn thú 66 67 68

* Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị lớn hơn 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.

2. Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ bằng tỷ lệ 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các nội dung khác về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị không nêu trong Quyết định này, thực hiện đúng theo quy định hiện hành;

2. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này với UBND tỉnh.

Điều 3.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành;

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Mục lục Bấm để đi tới điều