vanban.org

Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2011 Thay thế: 27/2011/QĐ-UBND · 06/10/2011
Đắk Lắk Ban hành 30/10/2008 Hiệu lực 09/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Về việc quản lý, xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc Quy đinh tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 38/2008/QĐ-UBND
16/10/201127/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/10/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

-------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK

Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 1066/TTr-SXD ngày 15/10/2008.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức tổng dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk như sau:

1. Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị, được xác định bằng tỷ lệ % do với chi phí nhân công trực tiếp, để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT Loại dịch vụ công ích Loại đô thị
II III, IV, V
1 Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải 63 65
2 Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước 64 66
3 Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng 65 67
4 Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh 67 68

Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị >60% chi phí trực tiếp, thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.

2. Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ bằng tỷ lệ 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Điều 2.

1. Đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị lập theo dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức thực hiện theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

2. Các nội dung khác nhau về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị không nêu trong Quyết định này, thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

3. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Hủy bỏ Công văn số 1766/UBND-CN ngày 14/5/2008 của UBND tỉnh;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đố các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều