vanban.org

Điều 7. Hồ sơ xin phát hành thẻ — Quyết định 371/1999/QĐ-NHNN1

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/06/2007 Thay thế: 20/2007/QĐ-NHNN · 15/05/2007
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 19/10/1999 Hiệu lực 01/11/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng · 20/2007/QĐ-NHNN
Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 Về việc ban hành Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng · 371/1999/QĐ-NHNN1
21/06/200720/2007/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 01/11/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 371/1999/QĐ-NHNN1 › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ xin phát hành thẻ

Hồsơ xin phát hành thẻ bao gồm:

1.Đối với phát hành thẻ nội địa.

a.Đơn xin phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ;

b.Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của ngân hàng xin phát hành thẻ

c.Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng xin phát hành thẻ;

d.Văn bản chứng minh đầy đủ về hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc phát hànhvà thanh toán thẻ;

đ.Phương án hoạt động của hệ thống phát hành và thanh toán thẻ. Phương án phảichứng minh được sự cần thiết, hiệu quả kinh doanh và tính khả thi của việc thựchiện nghiệp vụ phát hành thẻ;

e.Các tài liệu khác có liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước nhằm làm rõcác điều kiện đảm bảo thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ theo quy định tại điều 6 Quy chế này.

2.Đối với phát hành thẻ quốc tế:

Ngoàicác hồ sơ quy định tại điều 7 khoản 1 hồ sơ xin phát hành thẻ quốc tế còn bao gồm:

a.Giấy phép hoạt động ngoại hối và thực hiện thanh toán quốc tế;

b.Thoả ước cấp giấy phép làm hội viên được ký kết giữa ngân hàng xin phát hànhthẻ và tổ chức thẻ quốc tế.