vanban.org

Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước — Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Phú Thọ Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.

2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật gồm:

a) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

đ) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật gồm:

a) Trưởng phòng và tương đương của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

c) Chánh Văn phòng, Trưởng phòng và tương đương của Ủy ban nhân dân xã, phường.

4. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

5. Người thực hiện việc sao, chụp bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức trong cơ quan có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.

6. Việc sao, chụp bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.