vanban.org

Điều 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất — Quyết định 37/2025/QĐ-UBND

Huế Ban hành 11/04/2025 Hiệu lực 21/04/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Quy định một số yếu tố hình thành doanh thu, ước tính chi phí theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định giá đất trên địa bàn thành phố Huế · 37/2025/QĐ-UBND
14/08/202565/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 21/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Quy định một số yếu tố hình thành doanh thu và ước tính chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 83/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2025/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa của các yếu tố đối với đất phi nông nghiệp:

a) Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất:

Khoảng cách của tài sản định giá, tài sản so sánh đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, công viên khu vui chơi giải trí. Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 50%.

b) Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường:

Độ rộng đường giao thông (bao gồm cả vỉa hè): Mức độ điều chỉnh theo độ rộng đường tương ứng. Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 15%.

Kết cấu mặt đường (kết cấu đường nhựa, bê tông, trải đá cấp phối, đất, kết cấu đường khác): Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 15%.

Số lượng mặt đường tiếp giáp (tiếp giáp 01 hoặc nhiều mặt đường): Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 10%.

c) Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện:

Đánh giá điều kiện cấp nước, cấp điện ổn định hay không ổn định, điều kiện thoát nước, tình trạng ngập úng. Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 10%.

d) Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất:

Yếu tố diện tích thửa đất, khu đất: Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 50%. Trường hợp tài sản định giá gồm nhiều thửa đất có mức độ tương đồng về vị trí, hình thể thì lấy một lô đất chuẩn có diện tích phổ biến nhất làm tài sản định giá để thực hiện điều chỉnh với các tài sản so sánh.

Trường hợp xác định giá chuyển nhượng, cho thuê căn hộ tại các tòa nhà cao tầng: Điều chỉnh tỷ lệ tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với mức độ chênh lệch về diện tích của căn hộ chuẩn (tài sản định giá) với các tài sản so sánh. Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 10%.

Yếu tố mặt tiền, chiều sâu thửa đất, khu đất: Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 10%.

Yếu tố hình thể thửa đất, khu đất: đánh giá trên cơ sở mức độ tương đồng về hình thể (hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang xuôi, hình thang ngược, hình vuông, hình đa giác, hình chữ L, hình khác) của tài sản so sánh và tài sản cần định giá. Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 10%.

đ) Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có). Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 30%.

e) Hiện trạng môi trường, an ninh;

Đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố môi trường: tiếng ồn, ô nhiễm không khí, nguồn nước và các yếu tố khác liên quan; yếu tố về mật độ dân cư, tình trạng an ninh khu vực. Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 15%.

g) Thời hạn sử dụng đất: Mức điều chỉnh tối đa không quá 10%. Đối với đất ở, căn hộ bán (thời hạn sử dụng lâu dài): không điều chỉnh.

h) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương:

Tổ chức thực hiện định giá đất điều tra, khảo sát và đề xuất cụ thể yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương tại Báo cáo thuyết minh phương án giá đất trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét quyết định. Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 10%.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của các yếu tố đối với đất nông nghiệp, bao gồm:

a) Năng suất cây trồng, vật nuôi: Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 20%.

b) Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 50%.

c) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình: Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 30%.

d) Thời hạn sử dụng đất: Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 10%.

Trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

Tổ chức thực hiện định giá đất điều tra, khảo sát và đề xuất cụ thể yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương tại Báo cáo thuyết minh phương án giá đất trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét quyết định. Mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa không quá 10%.

3. Cách thức điều chỉnh của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất giữa tài sản định giá và tài sản so sánh:

Căn cứ các yếu tố ảnh hưởng giá đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các đặc điểm của thửa đất, khu đất cần định giá, Tổ chức thực hiện định giá đất thực hiện điều chỉnh giá của thửa đất, khu đất so sánh theo tỷ lệ phần trăm (%) theo cách thức, nguyên tắc quy định tại Khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ.

Trường hợp mức độ điều chỉnh chênh lệch tối đa của các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa đảm bảo phản ánh mức độ chênh lệch giữa tài sản định giá và tài sản so sánh, tổ chức thực hiện định giá đất căn cứ thực tế của thửa đất, khu đất để xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định;

Ngoài các yếu tố quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này, trường hợp có phát sinh các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ thì Tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất mức độ ảnh hưởng và tỷ lệ điều chỉnh cụ thể để Hội đồng Thẩm định giá đất xem xét, quyết định.