vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 37/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/11/2025 Thay thế: 158/2025/QĐ-UBND · 11/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 43/2024/QĐ-UBND · 14/06/2024
Ninh Bình Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 10/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 158/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 37/2021/QĐ-UBND
22/11/2025158/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/06/202443/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 08/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.

2. Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình trên địa bàn kèm theo các tài liệu có liên quan theo quy định của pháp luật về xây dựng. Hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh thông báo khởi công xây dựng nếu chưa đủ điều kiện. Lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

4. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quản lý trật tự xây dựng thuộc địa bàn cấp xã, xử lý theo quy định đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng khi xảy ra vi phạm.

5. Chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng chế, phá dỡ công trình vi phạm quy định về trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng trên địa bàn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

6. Phối hợp kịp thời khi có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn.

7. Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng có hiệu quả; báo cáo Sở Xây dựng bằng văn bản về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng.

8. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xây dựng nhằm nâng cao nhận thức pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn, phòng ngừa hiệu quả các hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trật tự xây dựng và xử lý vi phạm quy định về trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã khi có đề nghị.

9. Công tác báo cáo

a) Định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng bằng văn bản về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, số lượng quyết định đã ban hành để xử phạt vi phạm hành chính, tên, địa chỉ các cá nhân, tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm và việc khắc phục hậu quả sau khi ban hành quyết định;

b) Căn cứ tình hình thực tế để yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn cấp xã.