Điều 12. Thẩm quyền quyết định đầu tư
1. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công do địa phương quản lý (bao gồm cả dự án có cấu phần xây dựng và dự án không có cấu phần xây dựng)
a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý; dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công do cấp huyện, cấp xã quản lý. Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền:
a1) Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và kế hoạch lựa chọn nhà thầu (đối với dự án do UBND cấp huyện hoặc đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trong đó có sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước do cấp tỉnh quản lý).
a2) Giám đốc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý (bao gồm công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh); trừ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng nêu tại điểm a1 khoản này.
a3) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình nêu tại điểm a2 khoản này.
b) Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư các chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cấp mình quản lý.
c) Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP.
2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án sử dụng vốn khác: Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan quyết định đầu tư dự án.
3. Đối với dự án PPP: Theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư.