vanban.org

Điều 10. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư — Quyết định 37/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/12/2025 Thay thế: 63/2025/QĐ-UBND · 30/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 34/2023/QĐ-UBND · 28/12/2023
Cao Bằng Ban hành 05/11/2021 Hiệu lực 18/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 45/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (gồm các sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) chủ trì thẩm định đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh;

b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị chủ trì thẩm định đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp huyện, cấp xã.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công

a) Các dự án do UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: cơ quan chủ trì thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công do mình quyết định đầu tư; trừ các dự án quy định tại điểm a Khoản này.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác

Người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng công trình do mình quyết định đầu tư.

4. Đối với dự án PPP

Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị trực thuộc UBND tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy định này, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án.

5. Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích việc lập, thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định pháp luật về di sản văn hóa. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh là Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng, thì gửi hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tại điểm a khoản 1 Điều 11 Quy định này thẩm định đối với hạng mục công trình xây dựng chuyên ngành.

6. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP. Trong đó nội dung thẩm định tổng mức đầu tư (nếu có) thực hiện theo khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

7. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ còn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ. Việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Chuyển giao công nghệ và Điều 16, Điều 17 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.

8. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; Điều 11 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và khoản 3 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật Xây dựng năm 2014.

Quy cách hồ sơ thiết kế thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Trong đó quy cách, nội dung hồ sơ thiết kế kiến trúc thực hiện theo quy định tại Chương II của Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc.