Điều 6. Các nguyên tắc trong bảng giá đất
Sửa đổi bởi 25/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 30/07/20241. Bảng giá các loại đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại khoản 1 Điều 112 của Luật Đất đai;
2. Giá đất trong bảng giá đất không vượt khung giá đất quy định của Chính phủ quy định về khung giá đất và tỷ lệ (%) cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
3. Thửa đất có nhiều vị trí do tiếp giáp với nhiều trục đường giao thông thủy, bộ có giá đất khác nhau thì giá đất được xác định theo vị trí có giá đất cao nhất;
4. Tuyến đường, đoạn đường, khu vực đưa vào bảng giá đất phải được hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, kết cấu mặt đường nhựa hoặc bê tông và đã nghiệm thu đưa vào sử dụng;
5. Giá đất nông nghiệp tại các vị trí liền kề chênh lệch khoảng 20%;
6. Đối với đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp mặt đường xác định giá đất cộng thêm phần trăm so với giá đất cùng vị trí không tiếp giáp mặt đường:
a) Áp dụng cho các thửa đất ven Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường huyện còn lại, đường xã, đường xã còn lại, đường đô thị hoặc thửa đất bị ngăn cách bởi kênh, rạch, mương nước có chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng đường chính tiếp giáp ven các tuyến đường (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường huyện còn lại, đường xã, đường xã còn lại, đường đô thị). Xác định giá đất cộng thêm 20% so với giá đất cùng vị trí không tiếp giáp mặt đường.
Đường đô thị là các tuyến đường được quy định trong các phụ lục VII, VIII và IX kèm theo bảng giá đất.
b) Áp dụng cho các thửa đất: tiếp giáp hẻm khu vực đô thị; tiếp giáp các tuyến đường khu vực nông thôn, đô thị và các đường của khu vực đô thị còn lại không thuộc vị trí hẻm từ vị trí 2 đến vị trí 7 có kết cấu mặt đường nhựa hoặc bê tông, chiều rộng mặt đường từ 1,5 m đến nhỏ hơn 3,0 m xác định giá đất cộng thêm 10% so với giá đất cùng vị trí không tiếp giáp mặt đường.
7. Giá đất ở tại nông thôn ven đường giao thông: giá đất thuộc vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 lần lượt bằng 65%, 50% và 35% giá đất vị trí 1 cùng một đoạn giá;
8. Giá đất ở tại đô thị ven đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh: giá đất tại vị trí 2, 3, 4, 5, 6 và vị trí 7 lần lượt bằng 30%, 25%, 21%, 20%, 17,5% và 14% giá đất vị trí 1 (tiếp giáp đường phố) cùng đoạn giá.
9. Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn các xã thuộc huyện: Áp dụng đối với thửa đất có 1 mặt tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông (mặt lộ) trong phạm vi 50 m theo chiều sâu vuông góc với đường giao thông với vị trí được tính từ chân taluy đường trở vào, ven các tuyến đường có kết cấu mặt đường nhựa hoặc bê tông, chiều rộng mặt đường từ 1,5 m đến nhỏ hơn 3,0 m, xác định giá đất cộng thêm 10% so với giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn còn lại trên địa bàn cấp xã.
10. Đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị ven các tuyến đường chưa có quy định giá đất theo các vị trí (vị trí 1 đến vị trí 7) nêu trên thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và thị trấn các huyện (có kết cấu mặt đường nhựa hoặc bê tông, chiều rộng mặt đường từ 1,5 m đến nhỏ hơn 3,0 m): Áp dụng cho thửa đất có 1 mặt tiếp giáp đường thì xác định giá đất cộng thêm 10% so với giá đất phi nông nghiệp tại đô thị còn lại trên địa bàn cấp xã