Điều 11. Xác định vị trí đối với đất nông nghiệp
1. Đất nông nghiệp xác định giá đất bao gồm:
- Đất trồng cây hàng năm: Đất trồng lúa gồm: Đất chuyên trồng lúa, đất trồng lúa luân canh hoặc xen canh với cây hàng năm khác, đất trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây hàng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm: Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, cây dược liệu lâu năm và các loại cây lâu năm khác.
- Đất nuôi trồng thủy sản là đất chuyên nuôi trồng thủy sản (thuộc dạng ao, hồ, hầm) ở các xã thuộc khu vực cù lao giữa sông hoặc ven sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu, sông Măng Thít, sông Pang Tra và đất chuyên nuôi trồng thủy sản trong thửa đất, khu đất trồng cây lâu năm.
2. Giá đất nông nghiệp trong các Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III được xác định theo 7 vị trí từ vị trí 1 đến vị trí 6 và vị trí còn lại. Cụ thể như sau:
a) Vị trí 1:
- Đất thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long và các phường của thị xã Bình Minh;
- Đất ven quốc lộ với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100 m.
b) Vị trí 2:
- Đất thuộc thị trấn của các huyện không thuộc vị trí 1;
- Đất ven các đường tỉnh với vị trí được tính từ vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100 m.
c) Vị trí 3:
- Đất ven quốc lộ với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào từ trên 100 m đến 200 m.
- Đất thuộc các xã Thuận An và Đông Bình của Thị xã Bình Minh không thuộc vị trí 1, vị trí 2;
d) Vị trí 4:
- Đất thuộc các xã Mỹ H a, Đông Thành và Đông Thạnh của Thị xã Bình Minh, không thuộc vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3;
- Đất thuộc vùng ven sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra với vị trí được tính vuông góc với mép bờ sông lớn (sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra) theo chiều sâu trở vào đến 100 m thuộc các xã của huyện, thị xã: Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh, Bình Tân (ngoại trừ các phường của thành phố Vĩnh Long, phường của thị xã Bình Minh, thị trấn của các huyện thuộc vị trí 1 và vị trí 2);
- Đất ven các đường tỉnh với vị trí được tính từ vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào trên 100 m đến 200 m.
- Đất ven các đường huyện, đường huyện còn lại (có mặt đường từ 3,5 m), đường xã, đường xã còn lại (có mặt đường từ 3,0 m), đường có ghi nhận trong bảng giá đất với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100 m.
đ) Vị trí 5:
Đất thuộc các xã vùng ven sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra có vị trí được tính vuông góc cách mép bờ sông lớn (sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra) theo chiều sâu từ vị trí trên 100 m đến 200 m, không thuộc vị trí 4 nêu trên.
e) Vị trí 6:
- Đất ven các đường huyện, đường huyện còn lại (có mặt đường từ 3,5 m), đường xã, đường xã còn lại (có mặt đường từ 3,0 m), đường có ghi nhận trong bảng giá đất với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào từ trên 100 m đến 200 m;
- Đất nông nghiệp còn lại của các xã khu vực cù lao các huyện: Long Hồ, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình không thuộc các vị trí từ 1 đến vị trí 5;
g) Vị trí còn lại: Đất nông nghiệp còn lại của các xã không thuộc các vị trí từ 1 đến 6.