vanban.org

Điều 9. Kiểm tra nhiệm vụ KH&CN cơ sở trong quá trình thực hiện — Quyết định 37/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 20/03/2025
Thanh Hóa Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 25/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành "Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" · 37/2018/QĐ-UBND
20/03/202534/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kiểm tra nhiệm vụ KH&CN cơ sở trong quá trình thực hiện

1. Trước mỗi đợt cấp tiếp kinh phí hoặc trường hợp cần thiết, thủ trưởng đơn vị cơ sở thành lập tổ kiểm tra, đánh giá để kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở.

2. Nội dung kiểm tra, đánh giá gồm: Nội dung khoa học (Nội dung đã hoàn thành; Nội dung đang triển khai; Sản phẩm đã hoàn thành; Sản phẩm đã được ứng dụng vào thực tế); Tiến độ thực hiện; Các nội dung khác (nếu có).

3. Thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá:

a) 01 Đại diện lãnh đạo đơn vị cơ sở;

b) 01 Đại diện lãnh đạo Bộ phận quản lý KH&CN cơ sở được giao quản lý nhiệm vụ;

c) Đại diện bộ phận Tài chính cơ sở;

d) Đại diện cơ quan quản lý chuyên môn (nếu có);

đ) Thành phần khác theo yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị cơ sở;

4. Chuẩn bị nội dung kiểm tra đánh giá:

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ chuẩn bị hồ sơ và các tài liệu liên quan phục vụ kiểm tra, đánh giá gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; Hồ sơ minh chứng các nội dung đã triển khai thực hiện; Các biên bản kiểm tra xác nhận hiện trường của bộ phận quản lý KH&CN cơ sở (Bố trí thí nghiệm, thử nghiệm, mô hình; xác nhận hoạt động điều tra khảo sát, điền dã…) (nếu có); Các tài liệu khác có liên quan.

Bộ phận quản lý KH&CN cơ sở bố trí thời gian, địa điểm kiểm tra, đánh giá và thông báo cho Tổ chức chủ trì, các thành viên tham gia đoàn kiểm tra, đánh giá trước 03 ngày làm việc.

5. Điều kiện kiểm tra, đánh giá

Đoàn kiểm tra, đánh giá được tổ chức thực hiện khi có ít nhất 3/4 thành viên quy định tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều 9 Quy định này và đại diện lãnh đạo Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ.

6. Trình tự kiểm tra, đánh giá:

a) Trình tự kiểm tra bao gồm:

- Đại diện đoàn kiểm tra, đánh giá nêu lý do, giới thiệu thành phần đoàn kiểm tra, đánh giá.

- Đại diện Tổ chức chủ trì nhiệm vụ giới thiệu thành phần tham dự kiểm tra của đơn vị.

- Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá chủ trì phiên họp.

- Đại diện lãnh đạo Tổ chức chủ trì báo cáo tóm tắt tình hình triển khai nhiệm vụ.

- Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ bổ sung ý kiến.

- Các thành viên đoàn kiểm tra thảo luận, trao đổi ý kiến đối với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ về các nội dung kiểm tra, đánh giá.

- Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ giải trình, tiếp thu ý kiến của đoàn kiểm tra, đánh giá.

- Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá kết luận về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện và kiến nghị đối với tổ chức chủ trì nhiệm vụ và ghi nhận đề xuất của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (nếu có).

b) Biên bản kiểm tra, đánh giá phải được các thành viên tham gia đoàn kiểm tra, Lãnh đạo Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ ký xác nhận.

c) Việc kiểm tra tài liệu, báo cáo có thể thực hiện tại Tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tại đơn vị cơ sở.

d) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm là các mô hình, thiết bị cụ thể, sản phẩm đo kiểm được, đoàn kiểm tra, đánh giá có trách nhiệm xác nhận chủng loại, số lượng sản phẩm của nhiệm vụ. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra có thể yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm tại cơ quan có chức năng chuyên môn phù hợp.