vanban.org

Điều 15. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở — Quyết định 37/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 20/03/2025
Thanh Hóa Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 25/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành "Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" · 37/2018/QĐ-UBND
20/03/202534/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở

1. Về nguồn kinh phí thực hiện theo các quy định tại Nghị định 08/2014/NĐ-CP, Nghị định 24/2014/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Nghị định 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

a) Nhiệm vụ KH&CN cơ sở do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt. quản lý: sử dụng nguồn ngân sách hằng năm của địa phương bố trí cho các nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ.

b) Nhiệm vụ KH&CN cơ sở do Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh phê duyệt, quản lý: sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp của sở, ban, ngành cấp tỉnh và từ nguồn thu phí để lại cho đơn vị.

c) Nhiệm vụ KH&CN cơ sở do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh phê duyệt, quản lý: sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sư nghiệp của đơn vị.

d) Nguồn kinh phí đối ứng của Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở; kinh phí tham gia của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

đ) Kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác.

2. Các đơn vị thực hiện quản lý sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở theo các quy định hiện hành.