vanban.org

Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở — Quyết định 37/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 20/03/2025
Thanh Hóa Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 25/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành "Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" · 37/2018/QĐ-UBND
20/03/202534/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở

1. Căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ KH&CN cơ sở, Thủ trưởng đơn vị cơ sở ký hợp đồng với tổ chức chủ trì (Mẫu hợp đồng thực hiện theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ).

2. Trên cơ sở Hợp đồng đã ký, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cơ sở xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai các nội dung công việc theo nội dung, tiến độ đã được phê duyệt.

3. Đơn vị cơ sở cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cơ sở theo Hợp đồng đã ký, tiến độ thực hiện các nội dung. Cấp lần đầu không quá 50% tổng kinh phí từ ngân sách; các lần tiếp theo cấp không quá 80% tổng kinh phí từ ngân sách. Phần ngân sách còn lại được cấp sau khi đã nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, đăng ký kết quả và quyết toán kinh phí.

4. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN cơ sở lập báo cáo định kỳ ( 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm) về tình hình thực hiện nhiệm vụ, gửi về Bộ phận quản lý KH&CN cơ sở.