vanban.org

Điều 32. Khen thưởng — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/11/2021 Thay thế: 41/2021/QĐ-UBND · 08/11/2021
Lai Châu Ban hành 12/10/2016 Hiệu lực 25/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 03/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc phạm viquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu · 21/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh Lai Châu · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 37/2016/QĐ-UBND
18/11/202141/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lai Châu · 27/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 7 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Khen thưởng

1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, lập thành tích đột xuất hoặc có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua chuyên đề theo quy định;

b) Quyết định tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, cờ thi đua, tập thể lao động xuất sắc cho tập thể và cá nhân theo quy định hiện hành;

c) Xem xét, xác nhận thành tích, đề nghị Thủ tướng Chính phủ  tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; trình Thủ tướng Chính phủ, đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự Nhà nước cho các tập thể, cá nhân theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng;

d) Quyết định hủy bỏ các quyết định của cơ quan, địa phương về khen thưởng trái với quy định của pháp luật;

e) Giải quyết, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về khen thưởng.

2. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 điều này;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong toàn tỉnh;

c) Xem xét, thẩm định hồ sơ và trình các cấp khen thưởng theo quy định hiện hành.

3. Thẩm quyền của Giám đốc Sở và tương đương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, Hợp tác xã

a) Quyết định khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, lập được thành tích đột xuất hoặc có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua chuyên đề theo quy định;

b) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” danh hiệu “Lao động tiên tiến; “Tập thể lao động tiên tiến” và Giấy khen;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, bản, tổ dân phố văn hóa.