Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN
1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng.
a) Chi tiền công.
Bảng 5: Định mức chi hoạt động của các Hội đồng
| Stt | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức chi tối đa |
|---|---|---|---|
| 1 | Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN | ||
| a | Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng | |
| Chủ tịch Hội đồng | 700.000 | ||
| Phó Chủ tịch Hội đồng | 600.000 | ||
| Thành viên Hội đồng | 200.000 | ||
| Thư ký hành chính | 200.000 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 100.000 | ||
| Hội trường, khánh tiết, nước uống, tài liệu | 700.000 | ||
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | |
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 200.000 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 300.000 | ||
| 2 | Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN | ||
| a | Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng | |
| Chủ tịch Hội đồng | 800.000 | ||
| Phó Chủ tịch Hội đồng | 700.000 | ||
| Thành viên Hội đồng | 200.000 | ||
| Thư ký hành chính | 200.000 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 100.000 | ||
| Hội trường, nước uống, tài liệu | 500.000 | ||
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | |
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 300.000 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 400.000 | ||
| 3 | Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN | ||
| Tổ trưởng tổ thẩm định | Nhiệm vụ | 400.000 | |
| Thành viên tổ thẩm định | Nhiệm vụ | 300.000 | |
| Thư ký hành chính | Nhiệm vụ | 200.000 | |
| Đại biểu được mời tham dự | Nhiệm vụ | 100.000 | |
| Nước uống, tài liệu | 300.000 | ||
| 4 | Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN | ||
| a | Chi họp Hội đồng nghiệm thu | Nhiệm vụ | |
| Chủ tịch Hội đồng | 800.000 | ||
| Phó Chủ tịch Hội đồng | 700.000 | ||
| Thành viên Hội đồng | 200.000 | ||
| Thư ký hành chính | 200.000 | ||
| Đại biểu được mời tham dự | 100.000 | ||
| Hội trường, khánh tiết, nước uống, tài liệu | 500.000 | ||
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | |
| Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | 300.000 | ||
| Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | 400.000 |
b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật
2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập
Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.
Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.
3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.
4. Đối với chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ.
a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.
b) Chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết phải có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 của Quy định này.
5. Đối với các khoản chi khác liên quan đến hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN (quy định tại khoản 6, điều 8 của quy định này) và các nội dung chi không có định mức trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Pháp luật.