vanban.org

Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 37/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2023 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 05/06/2023
Thái Nguyên Ban hành 25/11/2015 Hiệu lực 05/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán, quyết toán và hỗ trợ kinh phí đối với nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên · 37/2015/QĐ-UBND
15/06/202312/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 34/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng.

a) Chi tiền công.

Bảng 5: Định mức chi hoạt động của các Hội đồng

Stt Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức chi tối đa
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN    
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN Hội đồng  
  Chủ tịch Hội đồng   700.000
Phó Chủ tịch Hội đồng   600.000
Thành viên Hội đồng   200.000
Thư ký hành chính   200.000
Đại biểu được mời tham dự   100.000
Hội trường, khánh tiết, nước uống, tài liệu   700.000
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   200.000
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   300.000
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN    
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN Hội đồng  
  Chủ tịch Hội đồng   800.000
Phó Chủ tịch Hội đồng   700.000
Thành viên Hội đồng   200.000
Thư ký hành chính   200.000
Đại biểu được mời tham dự   100.000
Hội trường, nước uống, tài liệu   500.000
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   300.000
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   400.000
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN    
  Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 400.000
Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 300.000
Thư ký hành chính Nhiệm vụ 200.000
Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 100.000
Nước uống, tài liệu   300.000
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN    
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ  
  Chủ tịch Hội đồng   800.000
Phó Chủ tịch Hội đồng   700.000
Thành viên Hội đồng   200.000
Thư ký hành chính   200.000
Đại biểu được mời tham dự   100.000
Hội trường, khánh tiết, nước uống, tài liệu   500.000
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   300.000
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   400.000

b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.

3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): Xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Đối với chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ.

a) Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.

b) Chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết phải có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 của Quy định này.

5. Đối với các khoản chi khác liên quan đến hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN (quy định tại khoản 6, điều 8 của quy định này) và các nội dung chi không có định mức trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Pháp luật.