vanban.org

Điều 13. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 37/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2023 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 05/06/2023
Thái Nguyên Ban hành 25/11/2015 Hiệu lực 05/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán, quyết toán và hỗ trợ kinh phí đối với nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên · 37/2015/QĐ-UBND
15/06/202312/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 34/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ cấp kinh phí cho các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

1. Căn cứ vào nội dung Hợp đồng nghiên cứu khoa học, tiến độ thực hiện trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ (Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ) làm thủ tục cấp kinh phí cho các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Tạm ứng kinh phí lần đầu không vượt quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được phê duyệt.

2. Việc tạm ứng kinh phí các lần tiếp theo; trình tự, thủ tục tạm ứng được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh quyết toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.