vanban.org

Điều 17. T hanh lý hợp đồng — Quyết định 37/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2023 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 05/06/2023
Thái Nguyên Ban hành 25/11/2015 Hiệu lực 05/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán, quyết toán và hỗ trợ kinh phí đối với nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên · 37/2015/QĐ-UBND
15/06/202312/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 34/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. T hanh lý hợp đồng

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quyết định công nhận kết quả, đã thực hiện giao nộp sản phẩm, đăng ký lưu giữ kết quả theo quy định hiện hành. Sở KH&CN tiến hành thủ tục quyết toán tài chính theo các quy định của pháp luật tài chính hiện hành. Biên bản kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí, quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ là cơ sở để thanh lý hợp đồng.

2. Sở KH&CN tiến hành thanh lý hợp đồng chậm nhất 15 ngày kể từ ngày tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này.