vanban.org

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2024 Thay thế: 34/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 78/2020/QĐ-UBND · 09/12/2020
Bình Định Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 04/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức về đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Quy định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh · 37/2014/QĐ-UBND
15/08/202434/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/202178/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 04/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Bổ sung Quy định hạn mức đất ở trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở

1. Hạn mức:

a. Đối với thành phố Quy Nhơn và thị xã An Nhơn:

- Các phường thuộc thành phố Quy Nhơn: 150m2.

- Các xã thuộc thành phố Quy Nhơn và các phường: Bình Định, Đập Đá thuộc thị xã An Nhơn: 250m2.

- Các phường: Nhơn Thành, Nhơn Hưng, Nhơn Hòa thuộc thị xã An Nhơn: 300m2.

- Các xã thuộc thị xã An Nhơn: 500m2.

b. Đối với các huyện:

- Các thị trấn thuộc huyện An Lão, Vĩnh Thạnh và Vân Canh: 600m2.

- Các thị trấn còn lại: 300m2.

- Các xã đồng bằng: 500m2.

- Các xã miền núi: 600m2.

- Xã vùng cao: 800m2.

2. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều này được dùng để:

- Xác định diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai;

- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất.