vanban.org

Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận, giao đất ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Gia Lai Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 31/05/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 31/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Gia Lai, ngày 31 tháng 5 năm 2026

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2026/QĐ-UBND

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hạn mức công nhận, giao đất ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định hạn mức công nhận, giao đất ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141, hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 195, hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị theo quy định tại khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở

Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.

2. Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) quy định hạn mức về đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) quy định hạn mức công nhận đất ở, giao đất ở cho cá nhân, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp hồ sơ giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì áp dụng quy định hạn mức về đất ở theo Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) quy định hạn mức về đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) quy định hạn mức công nhận đất ở, giao đất ở cho cá nhân, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân để giải quyết./.


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;

- Lưu: VT,….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tuấn Thanh

Phụ lục

Quy định hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh gia lai

QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở, HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số …/2026/QĐ-UBND)

STT TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở (m2) HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở (m2)
1 Phường Quy Nhơn 80 150
2 Phường Quy Nhơn Nam 80 150
3 Phường Quy Nhơn Bắc 140 150
4 Phường Quy Nhơn Đông 140 150
5 Phường Quy Nhơn Tây 140 150
6 Phường Hội Phú 150 450
7 Phường Thống Nhất 150 450
8 Phường Pleiku 150 450
9 Phường Diên Hồng 150 450
10 Phường An Phú 150 450
11 Phường An Khê 200 600
12 Phường An Bình 200 600
13 Phường Bình Định 200 300
14 Phường An Nhơn 200 300
15 Phường An Nhơn Đông 200 300
16 Phường An Nhơn Nam 200 300
17 Phường An Nhơn Bắc 200 300
18 Phường Tam Quan 200 300
19 Phường Hoài Nhơn Đông 200 300
20 Phường Hoài Nhơn Tây 200 300
21 Phường Hoài Nhơn Bắc 200 300
22 Phường Ayun Pa 200 600
23 Phường Bồng Sơn 200 300
24 Phường Hoài Nhơn 200 300
25 Phường Hoài Nhơn Nam 200 300
26 Xã Nhơn Châu 200 250
27 Xã Phù Cát 250 400
28 Xã Cát Tiến 250 400
29 Xã Đề Gi 250 400
30 Xã Phù Mỹ 250 400
31 Xã Bình Dương 250 400
32 Xã Tuy Phước 250 400
33 Xã Tây Sơn 250 400
34 Xã Hoài Ân 250 400
35 Xã An Nhơn Tây 300 500
36 Xã Xuân An 300 500
37 Xã Hòa Hội 300 500
38 Xã An Lương 300 500
39 Xã Phù Mỹ Đông 300 500
40 Xã Phù Mỹ Tây 300 500
41 Xã Phù Mỹ Nam 300 500
42 Xã Phù Mỹ Bắc 300 500
43 Xã Tuy Phước Đông 300 500
44 Xã Tuy Phước Tây 300 500
45 Xã Tuy Phước Bắc 300 500
46 Xã Bình An 300 500
47 Xã Ân Hảo 300 500
48 Xã Vân Canh 300 600
49 Xã Vĩnh Thạnh 300 600
50 Xã An Lão 300 600
51 Xã Ia Ly 350 800
52 Xã Chư Păh 350 800
53 Xã Chư Prông 350 800
54 Xã Chư Sê 350 800
55 Xã Chư Pưh 350 800
56 Xã Đak Pơ 350 800
57 Xã Kbang 350 800
58 Xã Kông Chro 350 800
59 Xã Phú Thiện 350 800
60 Xã Phú Túc 350 800
61 Xã Đak Đoa 350 800
62 Xã Mang Yang 350 800
63 Xã Ia Grai 350 800
64 Xã Đức Cơ 350 800
65 Xã Ngô Mây 350 550
66 Xã Hội Sơn 350 550
67 Xã Bình Phú 350 550
68 Xã Bình Hiệp 350 550
69 Xã Ân Tường 350 550
70 Xã Vạn Đức 350 550
71 Xã Biển Hồ 350 800
72 Xã Gào 350 800
73 Xã Bình Khê 400 600
74 Xã Kim Sơn 400 600
75 Xã Canh Vinh 400 600
76 Xã Vĩnh Thịnh 400 600
77 Xã Vĩnh Quang 400 600
78 Xã Vĩnh Sơn 400 600
79 Xã Ia Khươl 400 800
80 Xã Ia Phí 400 800
81 Xã Bàu Cạn 400 800
82 Xã Ia Boòng 400 800
83 Xã Ia Lâu 400 800
84 Xã Ia Pia 400 800
85 Xã Ia Tôr 400 800
86 Xã Bờ Ngoong 400 800
87 Xã Ia Ko 400 800
88 Xã Al Bá 400 800
89 Xã Ia Le 400 800
90 Xã Ia Hrú 400 800
91 Xã Cửu An 400 800
92 Xã Ya Hội 400 800
93 Xã Kông Bơ La 400 800
94 Xã Tơ Tung 400 800
95 Xã Sơn Lang 400 800
96 Xã Đak Rong 400 800
97 Xã Ya Ma 400 800
98 Xã Chư Krey 400 800
99 Xã SRó 400 800
100 Xã Đăk Song 400 800
101 Xã Chơ Long 400 800
102 Xã Ia Rbol 400 800
103 Xã Ia Sao 400 800
104 Xã Chư A Thai 400 800
105 Xã Ia Hiao 400 800
106 Xã Pờ Tó 400 800
107 Xã Ia Pa 400 800
108 Xã Ia Tul 400 800
109 Xã Ia Dreh 400 800
110 Xã Ia Rsai 400 800
111 Xã Uar 400 800
112 Xã Kon Gang 400 800
113 Xã Ia Băng 400 800
114 Xã KDang 400 800
115 Xã Đak Sơmei 400 800
116 Xã Lơ Pang 400 800
117 Xã Kon Chiêng 400 800
118 Xã Hra 400 800
119 Xã Ayun 400 800
120 Xã Ia Krái 400 800
121 Xã Ia Hrung 400 800
122 Xã Ia Dơk 400 800
123 Xã Ia Krêl 400 800
124 Xã Ia Púch 400 800
125 Xã Ia Mơ 400 800
126 Xã Ia Pnôn 400 800
127 Xã Ia Nan 400 800
128 Xã Ia Dom 400 800
129 Xã Ia Chia 400 800
130 Xã Ia O 400 800
131 Xã Krong 400 800
132 Xã An Hòa 450 700
133 Xã An Vinh 450 700
134 Xã Canh Liên 500 800
135 Xã An Toàn 500 800
Mục lục Bấm để đi tới điều