Điều 3. Hạn mức giao đất ở
1. Hạn mức:
a. Đối với thành phố Quy Nhơn và thị xã An Nhơn:
- Các phường: Nhơn Bình, Nhơn Phú, Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân thuộc thành phố Quy Nhơn và các phường: Bình Định, Đập Đá thuộc thị xã An Nhơn: không quá 140m2.
- Các phường còn lại thuộc thành phố Quy Nhơn: không quá 80 m2.
- Các xã thuộc thành phố Quy Nhơn và các phường: Nhơn Thành, Nhơn Hưng, Nhơn Hòa thuộc thị xã An Nhơn: không quá 200m2.
- Các xã thuộc thị xã An Nhơn: không quá 300m2.
b. Đối với các huyện:
- Các thị trấn thuộc huyện An Lão, Vĩnh Thạnh và thị trấn Vân Canh: không quá 200m2.
- Các thị trấn còn lại: không quá 140m2.
- Xã đồng bằng: không quá 300m2.
- Xã miền núi: không quá 400m2.
- Xã vùng cao: không quá 500m2.
2. Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều này được dùng để:
- Làm căn cứ để lập quy hoạch dân cư (đô thị và nông thôn) và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất (không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân tại các khu quy hoạch dân cư mới hình thành (trừ các trường hợp quy hoạch giao đất tái định cư, quy hoạch giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất ở xây dựng nhà ở biệt thự hoặc một số khu quy hoạch dân cư khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền);
- Xác định diện tích đất ở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai;
- Thu tiền sử dụng đất ở hoặc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Thực hiện việc miễn, giảm thuế nhà đất theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất.