vanban.org

Điều 7. Bảo quản VLNCN — Quyết định 37/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2014 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 30/10/2014
Yên Bái Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 10/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 37/2013/QĐ-UBND
09/11/201428/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bảo quản VLNCN

Ngoài những quy định về bảo quản VLNCN tại Điều 23 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh còn phải:

1. Đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, giữ gìn chất lượng VLNCN. Cấm bảo quản VLNCN không có bao bì hoặc trong bao bì bị hỏng. Cấm dùng các chất có phản ứng sinh nhiệt với nước, không khí để chống ẩm cho VLNCN.

2. Gian để chứa VLNCN phải có tường và trần làm bằng vật liệu chống cháy, không được bố trí các gian có người làm việc thường xuyên tiếp giáp (trên, dưới và hai bên) với gian có chứa VLNCN. Cửa kho có chứa VLNCN phải có khả năng chống cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất là 45 phút.

3. Việc thống kê, xuất, nhập VLNCN phải thực hiện theo đúng quy định tại Phụ lục E, QCVN 02:2008/BCT.

4. Việc bảo quản VLNCN trong cùng một kho chứa phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Trong một nhà kho hoặc trong một buồng chứa, được phép bảo quản chung các nhóm VLNCN tương thích. Bảng các nhóm VLNCN tương thích quy định tại Phụ lục A, QCVN 02:2008/BCT;

b) Cấm bảo quản chung kíp và thuốc nổ trong một buồng hoặc hòm, thùng chứa. VLNCN thuộc các nhóm không tương thích phải bảo quản trong các phòng khác nhau của nhà kho được ngăn cách bằng bức tường dày không nhỏ hơn 25 cm và có giới hạn chịu lửa ít nhất là 60 phút hoặc ngăn cách bằng vách có vật liệu tương đương;

c) Nếu bảo quản VLNCN không tương thích trong các buồng, phòng sát nhau của một nhà kho, khối lượng VLNCN trong mỗi buồng hoặc phòng chứa không lớn hơn giới hạn sau:

- Không được quá 10.000 chiếc kíp nổ hoặc 1.000 viên đạn khoan;

- Các hòm kíp, đạn khoan phải đặt trên giá và đặt gần tường phía ngoài (tường đối diện với tường ngăn cách buồng chứa thuốc nổ);

- Khối lượng chung của tất cả các loại thuốc nổ không được quá công suất thiết kế kho chứa VLNCN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Khi tổ chức sử dụng VLNCN không còn nhu cầu sử dụng hoặc trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện VLNCN đã mất phẩm chất (khả năng công nổ kém hoặc để lại mìn câm…) thì tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải báo ngay cho nhà cung ứng để chuyển trả lại số VLNCN còn lại ở kho. Việc chuyển trả lại này phải làm đúng các thủ tục hiện hành và thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương và Công an tỉnh được biết nơi đơn vị đặt kho VLNCN.

Trường hợp không chuyển trả lại được do VLNCN quá hạn không còn khả năng tái chế hoặc việc chuyển trả lại không đảm bảo các điều kiện an toàn, tổ chức sử dụng VLNCN được phép tiêu hủy theo quy định tại Điều 16, QCVN 02:2008/BCT.

6. Trường hợp đơn vị kinh doanh, cung ứng, sử dụng VLNCN không có kho chứa, không có phương tiện vận chuyển phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển VLNCN. Trong hợp đồng thuê kho phải thể hiện rõ chủng loại và số lượng VLNCN cần gửi vào kho, việc thuê kho phải được sự đồng ý của Sở Công Thương và Công an tỉnh.