vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm thẩm định, thời gian thẩm định — Quyết định 37/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2014 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 30/10/2014
Yên Bái Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 10/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 37/2013/QĐ-UBND
09/11/201428/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm thẩm định, thời gian thẩm định

Sở Công Thương là cơ quan hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép sử dụng VLNCN đối với các hồ sơ đủ điều kiện tại Điều 12 Quy chế này; tiếp nhận và xử lý các hồ sơ được ủy quyền tại Khoản 2, Điều 21 Quy chế này.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 12 Quy chế này, Sở Công Thương có trách nhiệm:

1. Tiến hành việc kiểm tra, thẩm định và trình UBND tỉnh cấp Giấy phép.

2. Nếu không đủ điều kiện, Sở Công Thương trả lời bằng văn bản cho đơn vị xin cấp Giấy phép, nêu rõ lý do.