vanban.org

Điều 5. Quản lý về hoạt động kinh doanh, cung ứng VLNCN — Quyết định 37/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2014 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 30/10/2014
Yên Bái Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 10/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 37/2013/QĐ-UBND
09/11/201428/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý về hoạt động kinh doanh, cung ứng VLNCN

Doanh nghiệp kinh doanh, cung ứng VLNCN có trách nhiệm:

1. Đăng ký Giấy phép kinh doanh VLNCN, kho tàng và danh sách những người làm việc liên quan đến VLNCN của đơn vị với Sở Công Thương, Công an tỉnh và chính quyền địa phương.

2. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, trật tự an toàn xã hội.

3. Lập kế hoạch về sản lượng, chủng loại tiền chất thuốc nổ, VLNCN cần dự trữ và sản lượng, chủng loại tiền chất thuốc nổ, VLNCN cung ứng, xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm theo nhu cầu đã cam kết với với các doanh nghiệp sản xuất VLNCN, tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN; thực hiện dự trữ quốc gia theo quy định.

4. Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh VLNCN, tiền chất thuốc nổ theo đúng quy định tại Giấy phép kinh doanh, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu VLNCN, tiền chất thuốc nổ. Kinh doanh VLNCN, tiền chất thuốc nổ thông qua hợp đồng được lập thành văn bản.

5. Doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN chỉ được phép bán VLNCN cho các đơn vị có Giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh do cơ quan có thẩm quyền cấp và đang còn hiệu lực. Quá trình mua, bán VLNCN phải được thực hiện theo các quy định của Luật Thương mại và các quy định hiện hành khác có liên quan.

6. Đơn vị được phép cung ứng VLNCN cho các đơn vị được phép bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN trên địa bàn phải có trách nhiệm kiểm tra, mua lại VLNCN thừa, chưa sử dụng của các tổ chức sử dụng VLNCN hợp pháp có nhu cầu cần kiểm tra, bán trả lại theo giá trị thỏa thuận giữa các bên.

7. Thực hiện công bố phù hợp quy chuẩn đối với tiền chất thuốc nổ, VLNCN nhập khẩu và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo chất lượng sản phẩm, bao gói, ghi nhãn theo quy chuẩn công bố khi đưa vào lưu thông, sử dụng.

8. Địa điểm xếp dỡ cố định VLNCN của doanh nghiệp (kể cả các đơn vị trực thuộc) kinh doanh cung ứng VLNCN hoạt động trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, phòng chống cháy nổ, các điều kiện về an ninh trật tự; phải được sự cho phép của Sở Công Thương và Công an tỉnh.

9. Khi vận chuyển VLNCN phải đảm bảo các yêu cầu về phương tiện vận chuyển, con người, có Giấy phép vận chuyển VLNCN (biểu trưng M) của Công an tỉnh và hồ sơ xuất kho.

10. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về số lượng, khối lượng và chủng loại VLNCN đơn vị đã cung ứng (theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy chế này) 02 lần trong năm, chậm nhất vào ngày 25/6 và ngày 25/12 hàng năm về Sở Công Thương và Công an tỉnh để theo dõi và quản lý.