vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau: — Quyết định 37/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Sửa đổi, bổ sung: 12/2014/QĐ-UBND · 10/02/2014
Kon Tum Ban hành 27/08/2013 Hiệu lực 06/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 37/2013/QĐ-UBND
20/02/201412/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/09/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

1. Học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2013 - 2014:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
TT Cơ sở giáo dục công lập Vùng và mức thu
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
1 Mầm non 52.000 30.000 25.000
2 Trung học cơ sở 40.000 23.000 19.000
3 Trung học phổ thông 52.000 30.000 25.000
TT Cơ sở giáo dục công lập Vùng và mức thu
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
1 Mầm non 52.000 30.000 25.000
2 Trung học cơ sở 40.000 23.000 19.000
3 Trung học phổ thông 52.000 30.000 25.000


- Phân vùng:

+ Vùng 1: Gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum.

+ Vùng 2: Gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.

+ Vùng 3: Gồm các xã còn lại.

- Về đối tượng miễn, giảm học phí: Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, thực hiện miễn học phí cho học sinh dân tộc thiểu số ở cấp học mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn phải đóng học phí, ngân sách địa phương cấp bù cho các cơ sở giáo dục phần học phí được miễn đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng phải đóng học phí.

2. Học phí đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề:

a. Học phí đào tạo chuyên nghiệp:

- Trình độ đại học:

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/thámg)

Nhóm ngành Năm học 2013 - 2014
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 378
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 432
3. Y dược 513

- Các trình độ đào tạo khác: Được tính theo hệ số so với trình độ đại học.

Trình độ đào tạo Hệ số so với đại học
1. Trung cấp chuyên nghiệp 0,7
2. Cao đẳng 0,8
3. Đại học 1

b. Học phí đào tạo trung cấp nghề:

(Đơn vị tính: 1000 đồng/hs/tháng)

TÊN MÃ NGHỀ Năm 2013
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 207
2. Toán và thống kê 216
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 225
4. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 252
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 279
6. Nghệ thuật 315
7. Sức khoẻ 324  
8. Thú y 351  
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 351  
10. An ninh, quốc phòng 387  
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 405  
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 414  
13. Khoa học tự nhiên 432  
14. Khác 441  
15. Dịch vụ vận tải 486  

- Đối với học phí dạy nghề: Thực hiện mức học phí năm 2013 cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh có quy định mới.