vanban.org

Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Sửa đổi, bổ sung: 12/2014/QĐ-UBND · 10/02/2014
Kon Tum Ban hành 27/08/2013 Hiệu lực 06/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 37/2013/QĐ-UBND
20/02/201412/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/09/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum _______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc “hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 cua Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về học phí các trường công lập năm học 2013-2014 (đối với các trường mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp) và năm 2013 (đối với các cơ sở dạy nghề) trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Văn bản số 1011/SGDĐT- KHTC ngày 15/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

1. Học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2013 - 2014:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
TT Cơ sở giáo dục công lập Vùng và mức thu
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
1 Mầm non 52.000 30.000 25.000
2 Trung học cơ sở 40.000 23.000 19.000
3 Trung học phổ thông 52.000 30.000 25.000
TT Cơ sở giáo dục công lập Vùng và mức thu
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
1 Mầm non 52.000 30.000 25.000
2 Trung học cơ sở 40.000 23.000 19.000
3 Trung học phổ thông 52.000 30.000 25.000


- Phân vùng:

+ Vùng 1: Gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum.

+ Vùng 2: Gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.

+ Vùng 3: Gồm các xã còn lại.

- Về đối tượng miễn, giảm học phí: Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, thực hiện miễn học phí cho học sinh dân tộc thiểu số ở cấp học mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn phải đóng học phí, ngân sách địa phương cấp bù cho các cơ sở giáo dục phần học phí được miễn đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng phải đóng học phí.

2. Học phí đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề:

a. Học phí đào tạo chuyên nghiệp:

- Trình độ đại học:

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/thámg)

Nhóm ngành Năm học 2013 - 2014
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 378
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 432
3. Y dược 513

- Các trình độ đào tạo khác: Được tính theo hệ số so với trình độ đại học.

Trình độ đào tạo Hệ số so với đại học
1. Trung cấp chuyên nghiệp 0,7
2. Cao đẳng 0,8
3. Đại học 1

b. Học phí đào tạo trung cấp nghề:

(Đơn vị tính: 1000 đồng/hs/tháng)

TÊN MÃ NGHỀ Năm 2013
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 207
2. Toán và thống kê 216
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 225
4. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 252
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 279
6. Nghệ thuật 315
7. Sức khoẻ 324  
8. Thú y 351  
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 351  
10. An ninh, quốc phòng 387  
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 405  
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 414  
13. Khoa học tự nhiên 432  
14. Khác 441  
15. Dịch vụ vận tải 486  

- Đối với học phí dạy nghề: Thực hiện mức học phí năm 2013 cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh có quy định mới.

Điều 2.

- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quvết định này.

Điều 3 . Chánh Văn phòng Uy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Mục lục Bấm để đi tới điều